ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý thuốc lợi tiểu: đại cương và các thuốc cụ thể

Dược lý thuốc lợi tiểu: đại cương và các thuốc cụ thể

2621 07/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC LỢI TIỂU

1.1. Khái niệm về thuốc lợi tiểu

Thuốc lợi tiểu làm tăng khối lượng nước tiểu, chủ yếu bằng cách làm tăng thải trừ Na+ và nước ở dịch ngoại bào gây lợi tiểu.

1.2. Chức năng sinh lý thận liên quan tới thuốc lợi tiểu

chuc_nang_sinh_ly_cua_than

Vận chuyển Na+

Na+ được tái hấp thu ở hầu hết các vị trí cuả ống thận:

- Tại ống lượn gần: Na+ được tái hấp thu 65% theo cơ chế:

+ Vận chuyển ngược chiều với H+.

+ Vận chuyển cùng chiều với HCO3- và các chất hữu cơ hoà tan (ose, acid amin... ), vối các anion (Cl-, citrat, phosphat, acetat).

- Tại nhánh lên của quai Henle: Na+ tiếp tục được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển 1Na+/1K+/2Cl-.

- Tại Ống lượn xa:

+ Phần đầu của ống lượn xa (đoạn pha loãng): Na+ được tái hấp thu theo cơ chế đồng vận chuyển 1Na+/1K+/2Cr-.

+ Phần sau của ống lượn xa và ống góp: Na+ được tái hấp thu phụ thuộc vào aldosteron. Cụ thể, aldosteron là tăng tái hấp thu Na+ và tăng bài xuất K+.

+ Bài xuất K+ và H+ ở ống lượn xa còn có sự cạnh tranh.

+ Trao đổi giữa Na+ và H+ phụ thuộc vào trạng thái cân bằng acid - base: khi nhiễm acid có tăng thải trừ H+ nên tăng tái hấp thu Na+ và ngược lại.

Vận chuyển K+

Tại ống lượn xa: K+ được bài xuất vào lòng ống thận, phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Aldosteron: tăng thải K+.

+ Trạng thái cân bằng acid- base. Nhiễm acid làm giảm bài xuất K+ và ngược lại.

+ Bài xuất cạnh tranh với H+.

Vận chuyển HCO3-

Tại ống lượn gần: nhờ enzym carbonic anhydrase (CA) mà 80% HC03- được tạo ra trong tế bào ống thận và tái hấp thu trở lại máu cùng với Na+. Phần còn lại được tái hấp thu ở ống lượn xa.

Nước

Nước được tái hấp thu thụ động ở ống lượn gần theo Na+, tái hấp thu đơn thuần không kèm theo điện giải (nhánh xuống của quai Henle). Tại ống lượn xa và ống góp, nước được tái hấp thu phụ thuộc vào ADH. ADH giúp tái hấp thu nước mạnh, không kèm theo ion mà phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào. Vì vậy nước tiểu cô đặc và trở nên ưu trương.

Trong quá trình hình thành nước tiểu, lưu lượng lọc cầu thận là 130mL/phút nhưng lượng nước tiểu chỉ bài xuất là lmL/phút. Như vậy, khoảng 99% nước tiểu lọc qua cầu thận được tái hấp thu trở lại, cho nên muốn có tác dụng lợi tiểu nhanh không phải là làm tăng sức lọc cầu thận mà cần ức chế quá trình tái hấp thu trên từng vị trí của ống thận.

2. CÁC THUỐC LỢI TIỂU

Theo mục đích điều trị, chia thuốc lợi tiểu thành 2 nhóm lớn:

- Thuốc lợi tiểu giảm K+ máu.

- Thuốc lợi tiểu giữ K+ máu.

Ngoài ra còn các thuốc lợi tiểu thẩm thấu và không gây rối loạn ion.

2.1 Thuốc lợi tiểu giảm K+ máu

2.1.1 Thuốc phong toả carbonic anhydrase (CA)

Gồm: acetazolamid, diclophenamid, methazolamid.

Tác dụng và cơ chế

- Trong tế bào ống thận, enzym CA xúc tác cho việc giải phóng ion H+. Sau khi được giải phóng, H+ sẽ bài xuất vào lòng ống thận và trao đổi với Na+ được tái hấp thu. Khi enzym CA bị phong toả, lượng H+ giảm hoặc không được giải phóng. Vì vậy, Na+ giảm hoặc không được tái hấp thu, thải trừ ra ngoài nước tiểu, kéo theo nước nên lợi tiểu. Mặt khác, do sự tranh chấp bài xuất giữa H+ và K+, khi thiếu H+ thì K+ tăng thải trừ và hạn chế chuyển NH3 thành NH4+. Như vậy, thuốc phong toả CA làm tăng thải trừ Na+, K+, HCO3-, giảm K+ máu và gây nhiễm acid chuyển hoá (nếu dùng thuốc kéo dài)

- Trên thần kinh trung ương và mắt cũng có CA. Thuốc phong toả CA làm giảm sản xuất dịch não tuỷ và giảm tiết thuỷ dịch. Thuốc tác dụng ở mức độ vừa phải; tăng khi có nhiễm base chuyển hoá, giảm khi có nhiễm acid chuyển hóa.

Chỉ định

- Đạt hiệu quả tốt trong điều trị tăng nhãn áp.

- Điều trị động kinh.

- Điều trị nhiễm base chuyển hóa mạn do thuốc làm giảm dự trữ base.

- Lợi tiểu trong phù do các bệnh của tim, gan, thận... (hiện nay ít dùng).

Tác dụng không mong muốn

- Gây acid huyết do làm giảm dự trữ base.

- Giảm K+ máu gây rối loạn điện giải.

- Sỏi thận do tăng phosphat niệu và tăng Ca++ niệu.

- Rối loạn thần kinh trung ương (nhất là ở người bị xơ gan), có thể gây biến chứng não- gan.

- Quá mẫn: sốt, phát ban, tổn thương thận giống như sulfamid.

Chống chỉ định

- Xơ gan và suy gan.

- Bệnh tim phổi mạn hoặc bệnh phổi mạn có suy hô hấp và tăng CO2 máu. - Thận trọng: mẫn cảm vói sulfamid và người có sỏi tiết niệu.

Chế phẩm và liều dùng

Acetazolamid (Diamox, Fonurit, Sulfadiurin): viên nén 0,25g, 0,125g, viên nang 0,5g tác dụng kéo dài. Dạng tiêm: bột lọ chứa 0,5g. Liều dùng: Lợi tiểu: 0,25 - 0,5g/ngày x 1 lần/ngày. Chữa tăng nhãn áp: 0,25g/lần x 1 - 4 lần /ngày.

2.1.2 Thuốc lợi tiểu "quai"

Là nhóm có tác dụng mạnh so vối các thuốc lợi tiểu khác. Vị trí tác dụng của thuốc ở quai Henle.

Gồm: furosemid, acid ethacrynic và bumetanicl

Dược động học

- Hấp thu dễ qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%; bumetanid khoảng 100%.

- Cả ba thuốc đều gắn nhiều vào protein huyết tương (90 - 98%).

- Xuất hiện tác dụng nhanh: furosemid 3 -5 phút sau tiêm tĩnh mạch, 10 - 20 phút sau uống. Bumetanid 30 phút sau uống.

- Đạt nồng độ đỉnh trong máu 1,5 giờ sau uống đối với furosemid và 75 - 90 phút đối với bumetanid.

- Thời gian tác dụng 4 - 6 giờ đối với furosemid và 4 - 5 giờ đối với bumetanid.

- Thời gian bán thải của furosemid và của bumetanid từ 1 - 1,5 giờ. Thải mạnh qua thận (65 - 80%), một phần qua mật (18 - 30%).

Tác dụng và cơ chế

Tác dụng lợi tiểu nhanh, mạnh, thời gian tác dụng ngắn.

Các thuốc nhóm này có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

- Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai Henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi tiểu (xem phần 1.2).

Giãn mạch thận, tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

- Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái.

- Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

Chỉ định

- Trong cấp cứu: dùng trong phù phổi cấp, phù nặng, cơn tăng huyết áp.

- Phù: do các bệnh gan, thận, phổi, phòng và điều trị sản giật ở người mang thai.

- Suy tim trái cấp và suy tim mạn tính có phù đã kháng với các thuốc lợi tiểu khác.

- Điều trị chứng Ca++ máu cao.

- Thuốc đạt hiệu quả tốt trong suy thận urê huyết cao.

Tác dụng không mong muốn

Rối loạn điện giải: do tác dụng nhanh, mạnh nên thuốc thải nhanh nước và điện giải gây mỏi mệt, chuột rút, tiền hôn mê gan, có thể hạ huyết áp thế đứng. Nhiễm base giảm Cr-, giảm K+, giảm Ca++, giảm H+ huyết.

Rối loạn chuyển hoá: thuốc làm tăng acid uric máu, tăng glucose máu, tăng cholesterol máu.

Rối loạn tiêu hoá: nặng có thể xuất huyết đường tiêu hoá.

Rối loạn tạo máu: giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu.

Rối loạn chức năng gan, thận.

Độc đối với dây thần kinh số VIII: chóng mặt, ù tai (có thể gây điếc).

Dị ứng: nổi mẩn, đau cơ, đau khớp.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc.

Bệnh gút, xơ gan.

Trường hợp giảm K+ máu, giảm thể tích máu gây hạ huyết áp.

Acid ethacrynic không dùng cho ngươi mang thai và thời kỳ cho con bú. Bumetanid không dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Tương tác thuốc

Phối hợp vói kháng sinh nhóm aminoglycosid làm tăng độc tính với dây thần kinh số VIII.

Các thuốc gây xoắn đỉnh: quinidin, amiodaron, disopyramid, astemisoỉ, terfenadin, erythromycin tiêm tĩnh mạch làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.

Phối hợp với thuốc ức chế men chuyển gây cơn hạ huyết áp đột ngột.

Phenytoin làm giảm tác dụng lợi tiểu của thuốc.

Dùng đồng thời với glycosid trợ tim loại digitalis làm tăng độc tính của các glycosid này.

Các antacid làm giảm hấp thu bumetanid qua đường uống.

Chế phẩm và liều dùng

Furosemid (Lasix, Lasilix, Trofurid): Viên 20mg, 40mg, 80mg. uống 20mg - 80mg/ngày; ống 20mg/2mL. Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1 - 2 ống/lần/ngày.

Bumetanid (Bumex): viên 0,5mg, lmg, 2mg. Uống 0,5 - 2mg/ngày, ống 0,5mg, lmg/2mL. Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 0,5 - lmg/ngày

- Acid ethacrynic (Edecrin, Uregyt): viên 25mg, 50mg. Uống 50 - 200mg/ngày. Ống bột pha tiêm chứa 53,6mg natri ethacrynat tương đương vối 50mg acid ethacrynic. Tiêm tĩnh mạch 50mg hoặc 0,5mg/kg/ngày. Không tiêm bắp và tiêm dưới da vì thuốc kích ứng gây đau.

2.1.3.Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid

Gồm: chlorothiazid, hydrochlorothiazid, metylchlorothiazid, polythiazid, indapamid, chlorthalidon...

hydrochlorothiazid

Dược động học

- Tất cả các thiazid đều hấp thu tốt qua đường uống, nhưng ở mức độ khác nhau. Thường có tác dụng sau uống 1 giờ. Tác dụng kéo dài 6-12 giờ với hydrochlorothiazid, chlorothiazid... dài nhất là với chlorthalidon từ 48- 72 giờ, và dài hơn thuốc lợi tiểu “quai”.

- Thuốc qua được rau thai và sữa mẹ.

- Các thuốc thuộc nhóm đều thải trừ qua thận và cạnh tranh bài tiết với acid uric, làm giảm bài xuất acid uric.

Tác dụng và cơ chế

- Thiazid ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- ở đoạn pha loãng của ống lượn xa, theo cơ chế đồng vận chuyển như nhánh lên quai Henle. Thuốc làm tăng thải lượng Na+ và Cl- tương đương nhau nên còn được gọi là thuốc thải trừ muối.

- Liều cao ức chế CA nhưng ức chế kém acetazolamid.

- Tăng thải trừ K+ theo hai cơ chế:

+ Thuốc ức chế CA, H+ giảm thải trừ, nên K+ tăng thải (do tranh chấp với H+).

+ Do ức chế tái hấp thu Na+ nên nồng độ Na+ tăng cao ở ống lượn xa, gây phản ứng bù trừ tăng thải K+ để kéo Na+ lại.

- Không tăng thải trừ HCO3- nên không gây nhiễm acid máu.

- Tác dụng lợi tiểu trung bình (làm tăng thải 5 - 10% lượng Na+ lọc qua cầu thận). Tác dụng cả ở môi trường acid và base; ít làm rối loạn thành phần dịch ngoại bào hơn các thuốc lợi tiểu khác.

- Dùng lâu làm giảm Ca++ niệu, tăng thải trừ Mg++, do đó gây giảm Mg++ huyết.

- Làm hạ huyết áp trên những bệnh nhân tăng huyết áp, vì ngoài tác dụng thải muối, thuốc còn ức chế tại chỗ tác dụng của chất co mạch như vasopressin, nor - adrenalin.

Chỉ định

- Phù do các loại bệnh về tim, gan, thận và nhiễm độc thai nghén.

- Tăng huyết áp: thường phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.

- Trường hợp tăng Ca++ niệu không rõ nguyên nhân dễ dẫn đến sỏi thận.

Tác dụng không mong muốn

- Rối loạn điện giải: dùng lâu gây giảm Na+, giảm K+ giảm Mg++ và tăng Ca++ máu dẫn đến mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, chuột rút. Nhiễm base chuyển hoá.

- Rối loạn chuyển hoá: tăng acid uric máu nên tạo điều kiện thuận lợi cho phát sinh bệnh gút hoặc làm cho bệnh gút nặng thêm.

- Làm nặng thêm bệnh đái đường tụy: có thể do ức chế giải phóng insulin và làm tăng bài xuất catecholamin nên tăng glucose máu, cholesterol huyết.

- Thuốc có thể gây dị ứng.

Chống chỉ định

- Trạng thái giảm K+ máu trên người bị xơ gan (đề phòng xuất hiện hôn mê gan).

- Bệnh nhân đang điều trị bằng các chế phẩm của digitalis (phòng tăng độc tính của các chế phẩm này).

- Bệnh gút.

- Suy gan, thận.

- Dị ứng với sulfamid.

Chế phẩm và liều dùng

- Clorothiazid (Diurilix): viên nén 500 mg. Ưông 0,5 - lg/ngày chia 2 lần. - Hydroclorothiazid (Hypothiazid): viên nén 25mg, l00mg. Uống 0,025 - lg/ngày chia 2 lần.

- Metylclorothiazid (Enduron): 5 – l0mg/lần/ngày.

- Polythiazid (Renese): viên lmg. uống 1 - 2mg/lần/ngày.

- Triclomethiazid (Trichlorex, Triazid): 2 - 8mg/lần/ngày.

- Indapamid (Fludex): viên nén 2,5mg. Uống 2,5 - lOmg/ngày chia 2 lần. - Chlothalidon (Hygroton): viên 0,lg. Uống 1 - 2 viên/ngày.

- Cyclothiazid (Fluidil, Doburil): viên nén 2mg. Uống 1 - 2mg/lần/ngày.

2.2. Thuốc lợi tiểu giữ K+ máu

Các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm này đều tác dụng trên ống lượn xa, ống góp, do ức chế tái hấp thu Na+ bằng cơ chế trao đổi với K+, vì thế giảm thải trừ K+. Hiệu lực lợi tiểu yếu và gây tăng K+ máu nên thường phối hợp với thuốc lợi tiểu giảm K+ máu, để giữ được tác dụng của thuốc và khắc phục tăng K+ máu.

2.2.1. Spironolacton

Spironolacton

Dược động học

- Hấp thu dễ qua đường uống (khoảng 70 - 90%). Đạt nồng độ đỉnh trong  máu sau khi uống 2 - 4 giờ. Liên kết với protein huyết tương 90%. Tác dụng xuất hiện chậm (sau uống 2 - 4 giờ) và kéo dài 48 - 72 giờ.

- Qua được rau thai và sữa mẹ.

- Chuyển hoá qua gan lần đầu cao. Chất chuyển hóa là canrenone có tác dụng tương tự như chất mẹ. Có chu kỳ gan - ruột.

- Thải qua thận, phân. Thời gian bán thải khoảng 12-24 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Do công thức tương tự aldosteron nên tranh chấp với aldosteron tại receptor ở ống lượn xa, vì vậy được gọi là thuốc kháng aldosteron, làm tăng thải Na+ gây lợi tiểu. Sự tăng thải Na+ này phụ thuộc vào lượng aldosteron tăng hoặc giảm bài tiết. Thuốc làm giảm thải K+ và H+

Chỉ định

- Phối hợp với thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều trị phù do suy tim mạn, xơ gan, tăng huyết áp, bệnh thận.

- Tăng aldosteron huyết nguyên phát và thứ phát.

Tác dụng không mong muốn

- Tăng K+ máu.

- Nhiễm acid chuyển hoá.

- Rối loạn tiêu hoá, mệt mỏi, buồn ngủ, nổi mẩn da.

- Dùng lâu có thể gây tác dụng ngoại ý giống hormon: vú to ở nam giới, nữ bị rối loạn kinh nguyệt, nhiều lông như nam.

Chống chỉ định

- Nhiễm acid chuyển hóa, tăng K+ máu.

- Suy thận mạn.

- Suy gan, loét dạ dày - tá tràng.

- Thận trọng: người mang thai, thời kỳ cho con bú.

Chế phẩm và liều dùng

Spironolacton (Aldacton, Alaton, Verospiron): viên nén 25mg, 50mg, l00mg. Uống 50 – l00mg/ngày chia 2 lần.

2.2.2. Triamteren và amilorid

Triamteren là dẫn chất của pteridin, amilorid là dẫn chất của amiprazimid.

Dược động học

Thuốc hấp thu vừa phải theo đường uống (50%). Triamteren liên kết với protein huyết tương khoảng 60%. Amilorid liên kết ít hơn, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 4 giờ sau uống và kéo dài tác dụng 24 giờ, thời gian bán thải khoảng 6 giờ. Triamteren đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 2 giờ sau uống và kéo dài tác dụng 8 - 12 giờ, thời gian bán thải ngắn hơn. Thải qua thận.

Tác dụng và cơ chế

Thuốc ức chế tái hấp thu Na+ do làm giảm tính thấm của ống lượn xa và ống góp. Làm giảm bài xuất K+ và H+, tăng thải HCO3- nên nước tiểu hơi base.

Chỉ định

Phối hợp với thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều hoà nồng độ K+ huyết trong suy tim.

Tác dụng không mong muốn

- Tăng K+ huyết (thường xảy ra và nguy hiểm).

- Nhiễm acid huyết chuyển hoá.

- Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, buồn nôn, nôn, chuột rút, ngủ lịm.

- Dị ứng: ngứa, nổi mẩn.

- Rối loạn tiêu hoá: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc tiêu chảy.

- Rối loạn chức năng gan.

- Có thể sỏi thận.

Chống chỉ định

- Suy thận, tăng K+ máu.

- Xơ gan, suy gan nặng.

- Người mang thai, thời kỳ cho con bú.

- Thận trọng cho bệnh nhân tiểu đường.

Tương tác thuốc

- Phối hợp với thuốc ức chế men chuyển làm tăng K+ máu, rất nguy hiểm.

- Phối hợp các thuốc lợi tiểu cùng giữ K+ máu gây tăng K+ máu nghiêm trọng.

Chế phẩm và liều dùng

- Triamteren (Dyazid, Teriamteril): viên nang 50mg, 75mg, l00mg. Uống 50mg - 20mg/ngày.

- Amilorid (Modamid): viên 2,5mg; 5mg. Uống 5 - 20mg/ngày.

2.3. Các thuốc lợi tiểu khác

Thuốc lợi tiểu thẩm thấu

Gồm: mannitol, sorbitol, isosorbid... trong đó, mannitol là thuốc hay được sử dụng nhất.

Mannitol

Mannitol

Tác dụng

Mannitol được lọc tự do qua cầu thận, ít hấp thu qua ống thận do phân tử lượng lớn, làm tăng áp lực thẩm thấu ở ống thận nên kéo nước vào lòng ống, gây lợi tiểu. Thuốc làm giảm áp lực nội sọ trong tăng áp lực nội sọ.

Chỉ định

- Tăng lợi tiểu để thải độc trong nhiễm độc.

- Duy trì chức năng tạo nước tiểu trong trường hợp suy thận cấp, hoại tử ống thận, phòng đái ít sau mổ, sau chấn thương.

- Lợi tiểu bắt buộc trong thẩm phân phúc mạc

- Phù não, tăng nhãn áp.

Tác dụng không mong muốn

- Mannitol gây giảm Na+ huyết do thừa dịch thể. Người suy tim có thể bị phù phổi cấp.

- Nhức đầu, buồn nôn, nôn.

Chống chỉ định

- Suy tim.

- Mất nước trong tế bào.

- Không được uống vì gây tiêu chảy do tăng áp lực thẩm thấu.

Chế phẩm và liều dùng

Mannitol lọ 250mL, 500mL, l000mL dung dịch 10 - 20%, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch.

3. PHỐI HỢP THUỐC

- Thuốc lợi tiểu dùng để lợi tiểu trong các trường hợp có phù là chính. Tuy nhiên, hiện nay trong điều trị tăng huyết áp và suy tim, thuốc lợi tiểu thường được phối hợp với thuốc điều trị tăng huyết áp và điều trị suy tim để đạt hiệu quả tốt hơn. Trong các trường hợp này, thuốc lợi tiểu phải dùng dài ngày, dễ gây tăng acid uric máu, nên dùng kết hợp với thuốc làm tăng thải trừ acid uric máu như: allopurinol, probenecid.

Phối hợp thuốc điều trị tăng huyết áp và suy tim có hạ K+ máu với thuốc lợi tiểu giảm K+ máu có thể gây hạ K+ máu quá mức. Để khắc phục tình trạng này, có thể phối hợp các thuốc lợi tiểu giảm K+ máu với thuốc lợi tiểu giữ K+ máu.

- Không nên phối hợp hai thuốc cùng cơ chế để tránh tăng tác dụng ngoại ý mà tác dụng lợi tiểu cũng không tăng thêm.

- Phối hợp thuốc lợi tiểu “quai” với kháng sinh độc với thính giác có thể gây điếc vĩnh viễn.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý thuốc lợi tiểu: đại cương và các thuốc cụ thể

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 79-91.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Dược lý nhóm thuốc giảm đau trung ương: đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc giảm đau trung ương: đại cương và thuốc cụ thể

thuốc giảm đau có tác dụng làm giảm hoặc mất cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau, không làm mất cảm giác khác và không làm mất ý thức.

Điều nên và không nên làm khi sử dụng thuốc kháng sinh

Điều nên và không nên làm khi sử dụng thuốc kháng sinh

kháng sinh là thuốc rất tốt, cho tác dụng lắm lúc được gọi là thần kỳ khi được sử dụng đúng với sự chỉ định, hướng dẫn của bác sĩ điều trị. còn nếu sử dụng không đúng, kháng sinh sẽgây nhiều tác hại khôn lường.

Dược lý nhóm thuốc ức chế tâm thần: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc ức chế tâm thần: Đại cương và thuốc cụ thể

thuốc ức chế tâm thần là thuốc an thần mạnh, chống rối loạn tâm thần thể hưng cảm, làm giảm các kích thích về tâm thần, giảm ý thức, hoang tưởng...

Alpha lipoic acid: Tác dụng, liều dùng, tương tác và tác dụng phụ

Alpha lipoic acid: Tác dụng, liều dùng, tương tác và tác dụng phụ

axit alpha-lipoic thường được dùng nhất để uống cho bệnh tiểu đường và các triệu chứng liên quan đến thần kinh của bệnh tiểu đường.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0