ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý thuốc điều trị bệnh do Amip và Trichomonas gây ra

Dược lý thuốc điều trị bệnh do Amip và Trichomonas gây ra

729 07/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH DO AMIP VÀ TRICHOMONAS

1.1. Vài nét vể bệnh do amip và trichomonas

- Bệnh do amip và do Trichomonas phổ biến ở nước ta và ở các nước nhiệt đới, điều kiện vệ sinh kém.

- Bệnh amip do sinh vật đơn bào Entamoeba histolytica gây ra với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau như lỵ ở đại tràng (gọi là lỵ amip), áp xe gan, não, phổi...

- Trichomonas vaginalis là sinh vật đơn bào sống ở âm đạo và tuyến tiền liệt nhưng chủ yếu gây bệnh cho phụ nữ, như viêm âm đạo, âm hộ, khí hư, viêm cổ tử cung... Nam giới nhiễm Trichomonas thường không có triệu chứng gì nhưng là nguồn lây cho nữ, làm bệnh dai dẳng khó chữa và gây tái phát bệnh.

Benh_ly_amip

1.2. Chu kỳ phát triển của amip

Trong cơ thể, amip tồn tại dưới 2 thể: thể bào tử (thể kén) và thể hoạt động (gồm 2 thể là minuta và histolytica).

Các bào tử sau khi xâm nhập vào cơ thể (qua đường phân - thức ăn, nước uống), sẽ thoát vỏ ở ruột non thành thể minuta.

Thể minuta sống trong đại tràng, chưa hút hồng cầu và chưa gây bệnh. Khi gặp thuận lợi, chúng nhân lên nhanh chóng và phát triển thành thể trưởng thành histolytica.

Thể histolytica là thể hút hồng cầu, chế ra enzym tiêu huỷ các mô ở đại tràng gây tổn thương niêm mạc đại tràng, tạo ra những rối loạn đặc trưng của bệnh lỵ amip cấp. Bên cạnh đó, một số còn di chuyển tới mạch máu và cơ quan nội tạng gây tắc mạch máu, áp xe gan, áp xe phổi, áp xe não và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Khi gặp bất lợi, thể histolytica sẽ chuyển thành thể bào tử có sức bền lớn, sống trong đại tràng, không gây bệnh nhưng là nguồn tái phát nếu không điều trị triệt để. Khi thải ra ngoài theo phân sẽ là nguồn lây bệnh cho ngưòi lành.

1.3. Phân loại thuốc

1.3.1. Thuốc diệt amip

Diệt amip trong lòng ruột

- Dẫn xuất 5 nitroimidazol: metronidazol, tinidazol, secnidazol, ornidazol.

- Dẫn xuất halogen của hydroxyquinolein: diiodohydroxyquinolein, methylbromoxyquinolein, cloroiodoxyquinolein.

- Dẫn xuất amid: diloxanid, clefamid, ectofamid, tecloson.

- Các kháng sinh: paramomycin, tetracyclin, erythromycin.

Thuốc diệt amip ở mô

- Dẫn xuất 5 nitroimidazol: metronidazol, tinidazol, secnidazol, ornidazol.

- Emetin và dehydroemetin.

- Chloroquin.

1.3.2. Thuốc diệt Trichomonas vaginalis

Dẫn xuất 5 nitroimidazol: metronidazol, tinidazol, secnidazol, ornidazol.

2. CÁC THUỐC ĐIỂU TRỊ

2.1. Metronidazol

Metronidazol là dẫn xuất của 5- nitro- imidazol thế hệ 1.

Metronidazol

Dươc động học

Metronidazol hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Sau khi uống 500mg 1 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 10 microgam/mL. Metronidazol xâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, kể cả nước bọt, dịch âm đạo, tinh dịch, sữa mẹ và dịch não tuỷ. Liên kết với protein huyết tương 10% - 20%. Chuyển hoá ở gan bằng phản ứng oxy hoá (khoảng 50%), chất chuyển hoá còn hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 8 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Metronidazol có tác dụng tốt với amip ở trong và ngoài ruột, cả thể cấp và thể mạn. Với lỵ amip mạn ở ruột, thuốc có tác dụng yếu hơn do khó xâm nhập vào đại tràng.

Ngoài ra thuốc có tác dụng tốt với Trichomonas vaginalis, Giardia, các vi khuẩn kỵ khí gram âm kể cả Bacteroid, Clostridium, Helicobacter, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí.

Cơ chế: nhóm nitro của metronidazol bị khử bởi protein vận chuyển electron hoặc bởi ferredoxin. Metronidazol dạng khử phá vỡ cấu trúc xoắn của ADN, tiêu diệt vi khuẩn và sinh vật đơn bào.

Chỉ định

- Điều trị lỵ amip các thể: amip ruột, amip gan và amip ở các mô.

- Trị nhiễm Trichomonas vaginalis và các bệnh do sinh vật đơn bào khác.

- Trị các nhiễm khuẩn răng miệng, tiêu hoá, ổ bụng, phụ khoa, hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

- Dự phòng phẫu thuật đường tiêu hoá, phụ khoa (phối hợp với các kháng sinh khác).

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: chán ăn, buồn nôn, khô miệng, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu, miệng có vị kim loại. Nặng: co giật, mất điều hoà, bệnh não, giảm bạch cầu, rối loạn đông máu.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với thuốc.

Bệnh nhân động kinh.

Rối loạn đông máu.

Người mang thai 3 tháng đầu, thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Metronidazol làm tăng tác dụng của warfarin, lithium, thuốc giãn cơ nhóm chống khử cực.

Các thuốc gây cảm ứng enzym như phenobarbital, rifampicin...làm giảm tác dụng của metronidazol.

Thuốc gây hội chứng giống disulfiram vì vậy không nên uống rượu trong thời gian điều trị.

Liều dùng và chế phẩm

Flagyl, Klion, viên nén 250mg và 500mg; thuốc đặt 500mg, l000mg; dịch truyền 100ml chứa 500mg; dạng gel 10% và nhiều chế phẩm phối hợp.

Lỵ amip ruột cấp và amip gan:

Người lớn: 500 - 750mg/lần X 2 - 3 lần/24h X 5 - 10 ngày.

Trẻ em: 35 - 40mg/kg/24h chia 3 lần, đợt điều trị 5-10 ngày.

Diệt Trichomonas vaginalis:

Uống 750mg/24h chia 3 lần X 5 - 7 ngày hoặc 2g/24h X 3 ngày.

Kết hợp đặt âm đạo 1 viên/ngày (điều trị đồng thời cả bạn tình).

Dự phòng phẫu thuật: 2g trước khi phẫu thuật 2 giờ.

2.2. Dẫn xuất của metronidazol

Tinidazol (Fasigyn), secnidazol (Flagentyl) và ornidazol (Ornizol, Tiberal) là dẫn xuất 5 - nitroimidazol thê hệ 2. Các thuốc đều có đặc điểm tương tự như metronidazol, nhưng dung nạp tốt hơn, hiệu lực mạnh hơn, thời gian bán thải dài hơn nên rút ngắn được thời gian điều trị.

Tinidazol

Liều dùng

- Trị amip ruột và amip gan:

+ Tinidazol: Người lớn 2g/ngày. Trẻ em 30mg/kg/24h.

+ Secnidazol: Người lớn liều duy nhất 2g (với amip ruột), hoặc l,5g/ngày X 5 ngày (với amip gan). Trẻ em 30mg - 50mg/kg/ngày X 5 ngày.

+ Ornidazol: l,5mg/ngày X 3 - 5 ngày.

- Trị Trichomonas: liều duy nhất 2g.

- Dự phòng phẫu thuật: liều duy nhất 2g.

2.2.1. Dehydroemetin

Dehydroemetin là dẫn xuất tổng hợp có tác dụng tương tự emetin, thời gian bán thải ngắn hơn và ít độc hơn emetin.

Dược động học

Thuốc gây kích ứng mạnh đường tiêu hóa nên chỉ dùng dạng viên bao để diệt amip ruột. Tiêm tĩnh mạch gây độc với tim nên thường dùng đường tiêm bắp sâu. Thuốc khuếch tán tốt vào các mô, tập trung nhiều ở gan, lách, phổi, thận. Thải trừ chậm qua thận, thời gian bán thải của dehydroemetin là 2 ngày.

Tác dụng và cơ chế

Thuốc diệt amip chủ yếu ở ngoài ruột, ít có tác dụng với amip trong lòng ruột (trừ khi dùng dạng uống dehydroemetin). Vì vậy, thuốc thường dùng phối hợp với chloroquin để điều trị các trường hợp bệnh nhân không dùng được dẫn xuất nitroimidazol. Thuốc không diệt được thể bào tử.

Cơ chế: thuốc ức chế sự di chuyển của ribosom dọc theo mARN, ức chế tổng hợp ARN do đó ức chế không hồi phục sự tổng hợp protein của amip.

Chỉ định

Điều trị amip ruột và amip gan. Chỉ nên dùng khi các thuốc an toàn hơn không thể dùng được. Phối hợp với thuốc trị thể kén để điều trị tận gốc và chống lây truyền bệnh.

Tác dụng không mong muốn

Trên tiêu hoá: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Trên tim mạch: loạn nhịp, suy tim sung huyết.

Thần kinh cơ: yếu cơ, mỏi cơ, run nhất là cơ chi và cổ.

Để hạn chế tác dụng không mong muốn, cần dùng kèm vitamin Bx và strychnin.

Chống chỉ định

Bệnh tim mạch, bệnh thận, viêm đa dây thần kinh và người mang thai.

Chế phẩm và liều dùng

Ống tiêm 30mg/mL; 60mg/2mL và 20mg/2mL.

Liều dùng: 1 - l,5mg/kg/24h (tối đa 60mg/24h), đợt điều trị 5-10 ngày.

2.2.2. Chloroquin

Chloroquin có khả năng tập trung nhiều ở gan, nên chủ yếu điều trị amip gan. Thuốc không có tác dụng với amip trong lòng ruột vì phần lớn được hấp thu ở ruột non. Chloroquin thường dùng phối hợp với thuốc điều trị amip ruột để tránh tái phát.

Liều dùng: lg/24h trong 2 ngày đầu.

0,5g/24h trong các ngày sau. Đợt điều trị 2 - 3 tuần.

2.3. Thuốc diệt amip trong lòng ruột

2.3.1. Diloxanid

Dược động học

Diloxanid thường dùng dạng muối furoat. Sau khi uống, thuốc vào ruột thuỷ phân tạo diloxanid base và acid furoic. Chỉ có diloxanid được hấp thu vào máu và phần hấp thu này được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 48 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Diloxanid là dẫn xuất dicloroacetanilid, có tác dụng chủ yếu là diệt amip trong lòng ruột. Thuốc có hiệu quả cao với thể kén.

Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp protein của amip.

Chỉ định

Điều trị amip ruột và amip thể kén.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý thuốc điều trị bệnh do Amip và Trichomonas gây ra

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 193-207.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

việc sử dụng kháng sinh như con dao 2 lưỡi. nếu dùng đúng cách sẽ có tác dụng rất tốt nhưng nếu lạm dụng, dùng không đủ liều,..sẽ gây lại hậu quả nghiêm trọng cho cả cộng đồng. tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh xảy ra ngày càng nhiều. hãy tuân thủ điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách điều trị bệnh

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách điều trị bệnh

việc hiểu được thế giới rộng lớn của kháng sinh và các thuốc chống nhiễm khuẩn không phải là một việc dễ dàng. một điều chúng ta luôn luôn phải nhớ kháng sinh chỉ có tác dụng với các bệnh do vi khuẩn gây ra và không có tác dụng với những bệnh do virus gây nên.

Nhóm thuốc kháng Histamin: cấu trúc, tác dụng và tác dụng phụ

Nhóm thuốc kháng Histamin: cấu trúc, tác dụng và tác dụng phụ

thuốc kháng histamin hoạt động chủ yếu theo cơ chế cạnh tranh chất ức chế tác dụng histamine được sử dụng trong quá trình điều trị rối loạn dị ứng.

Dược lý hormon sinh dục nam, nữ và thuốc tránh thai

Dược lý hormon sinh dục nam, nữ và thuốc tránh thai

trong cơ thể testosteron được tế bào kẽ tinh hoàn tiết ra. ngoài ra vỏ thượng thận, buồng trứng và nhau thai cũng tiết ra một lượng nhỏ.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0