ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý nhóm thuốc kích thích thần kinh trung ương

Dược lý nhóm thuốc kích thích thần kinh trung ương

1398 26/08/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

I. Đại cương về thuốc kích thích thần kinh trung ương

1. Đặc điểm chung

Các thuốc trong nhóm đều có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, kích thích trung tâm hô hấp, vận mạch làm hồi phục các trung tâm khi bị suy yếu.

Hầu hết các thuốc không ảnh hưởng trực tiếp trên hệ tim mạch mà thông qua cơ chế hệ thần kinh giao cảm, kích thích làm tăng nhịp tim, tăng mức tiêu thụ oxy của cơ tim.

Tác dụng của các thuốc thường ngắn, nên được sử dụng chủ yếu cho các trường hợp suy hô hấp và tuần hoàn cấp ở thể vừa và nhẹ.

Liều cao tất cả các thuốc kích thích thần kinh trung ương đều có thể gây co giật, tuy nhiên mức độ và cách thức co giật có thể khác nhau.

than_kinh_trung_uong

2. Phân loại

Dựa vào vị trí tác dụng, thuốc kích thích thần kinh trung ương được chia làm 3 nhóm:

  • Thuốc tác dụng ưu tiên trên vỏ não, làm tăng hoạt động tự nhiên, giảm mệt mỏi, tạo cảm giác khoan khoái: cafein, emphetamin, pipradrol…
  • Thuốc tác dụng ưu tiên trên hành não, tác dụng trên trung tâm hô hấp và tuần hoàn trực tiếp hoặc gián tiếp qua phản xạ: niketamid, pentylentetrazol, camphora, lobelin, bemegrid…
  • Thuốc tác dụng ưu tirn trên tủy sống, làm tăng phản xạ tủy: strychnin

Sự phân chia này chỉ dựa vào tác dụng chọn lọc ở liều điều trị. Khi dùng liều cao, các thuốc này có thể tác dụng trên toàn bộ hệ thống thần kinh.

II. Thuốc tác dụng ưu tiên trên vỏ não

Cafein

Cafein, theophylin và theobromin là ba chất thuộc dẫn xuất xanthin, chiết từ café, chè, cacao hoặc tổng hợp từ acid uric. Trong dẫn xuất xanthin, cafein là có tác dụng rõ trên thần kinh trung ương , hai chất còn lại có tác dụng yếu, không trình bày ở phần này.

            Dược động học

Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống và đường tiêm, sinh khả dụng qua đường uống đạt trên 90%. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống thuốc khoảng 1 giờ. Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, qua nhau thai và sữa mẹ, thể tích phân bố 0,4-0,6 L/kg. Chuyển hóa ở gan bằng phản ứng demethyl và oxy hóa. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dạng đã chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 3-7 giờ, kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

cafein

            Tác dụng

  • Trên thần kinh trung ương: cafein kích thích ưu tiên trên vỏ não, làm giảm các cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ. làm tăng hưng phấn vỏ não, tăng nhận cảm của các giác quan do đó tăng khả năng làm việc và làm việc minh mẫn hơn. Tuy nhiên nếu dùng cafein liên tục và kéo dài thì sau giai đoạn hưng phấn là ức chế. Liều cao, cafein tác dụng lên toàn bộ hệ thần kinh gây cơn rung giật.
  • Trên hệ tuần hoàn: cafein kích thích làm tim đập nhanh, mạnh tăng lưu lượng tim và lưu lượng mạch vành nhưng tác dụng kém thophylin. Ở liều điều trị thuốc ít ảnh hưởng tới huyết áp.
  • Trên hệ hô hấp: kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn phế quản và giãn mạch phổi. tác dụng này càng rõ khi trung tâm hô hấp bị ức chế.
  • Trên hệ tiêu hóa: thuốc làm giảm nhu động ruột, gây táo bón tăng tiết dịch vị (có thể gây loét dạ dày- tá tràng).
  • Trên cơ trơn: Thuốc có tác dụng giãn cơ trơn mạch máu, mạch vành, cơ trơn phế quản và cơ trơn tiêu hóa. Đặc biệt, tác dụng giãn cơ trơn càng rõ hơn khi cơ trơn ở trạng thái bị co thắt.
  • Trên thận: thuốc làm giãn mạch thận, tăng sức lọc cầu thận, giảm tái hấp thu Na+ nên có tác dụng lợi tiểu. Tuy nhiên tác dụng lợi tiểu của cafein kém theophylin và theobromin.
  • Tác dụng khác: tăng hoạt động của cơ vân, tăng chuyển hóa

Cơ chế: Dẫn chất xanthin ngăn cản phân hủy AMPv do ức chế cạnh tranh với phosphodiesterase. Nồng độ AMPv tăng sẽ thúc đẩy các phản ứng làm tăng calci nội bào, tăng hoạt động cơ vân, cơ tim, tăng chuyển hóa, tăng phân hủy lipid, tăng glucose máu.

Chỉ định

  • Kích thích thần kinh trung ương khi mệt mỏi, suy nhược
  • Suy hô hấp, tuần hoàn
  • Chỉ định khác: hen phế quản, suy tim trái cấp, lợi tiểu (nay ít dùng)

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Suy mạch vành, nhồi máu cơ tim.
  • Nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu

Chế phẩm và liều dùng

Ống tiêm 1ml dung dịch 0,7%

Uống 0,1-0,2g/ lần, 2 lần/24h. Tiêm dưới da 0,25g/lần, 1-2 lần/24h.

III. Thuốc kích thích ưu tiên trên hành não

1. Niketamid

Là thuốc tổng hợp, là diethylamid của acid nicotinic. Thuốc hấp thu qua đường uống và tiêm.

Niketamid

            Tác dụng

Thuốc kích thích trực tiếp và gián tiếp qua phản xạ xoang cảnh lên trung tâm hô hấp và tuần hoàn ở hành não làm tăng nhịp, tăng biên độ hô hấp, tăng nhạy cảm của trung tâm hô hấp với CO2. Tăng nhịp tim, tăng sức co bóp của tim và tăng nhẹ huyết áp. Thuốc không có tác dụng trực tiếp trên hệ tim mạch.

Liều cao, thuốc tác dụng lên toàn bộ hệ thần kinh trung ương gây co giật.

            Chỉ định

Suy tuần hoàn và suy hô hấp vừa và nhẹ.

Tác dụng không mong muốn

Liều cao có thể gây cơn co giật.

            Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Người có tiền sử động kinh
  • Tăng huyết áp

Chế phẩm và liều dùng

Coramin, Cordiamin, dung dịch 25% lọ 15mL dùng để uống, ống tiêm 1 mL.

Uống: 10-20 giọt/ lần, ngày 2-3 lần.

Tiêm dưới da, tiêm bắp 1 ống/lần, 1-3 lần/24h.

2. Pentylentetrazol

            Tác dụng

Kích thích trung tâm hô hấp và tuần hoàn ở hành não. Thuốc có tác dụng rõ khi các trung tâm hô hấp và tuần hoàn bị ức chế làm thở nhanh, thở sâu, tăng hoạt động của tim, tăng huyết áp. Không tác dụng trực tiếp lên tim mạch. Liều cao gây co giật.

            Chỉ định

Trợ tim mạch, trợ hô hấp khi trung tâm hô hấp và vận mạch bị ức chế.

Gây cơn co giật để điều trị bệnh tâm thần.

            Liều dùng

Biệt dược: pentetrazol, cardiazol, corazol

Uống, tiêm bắp: 0,1-0,2 g/24h

Tiêm tĩnh mạch 2-5 ml dung dịch 10%

3. Bemegrid

Là chất tổng hợp có cấu trúc hóa học tương tự barbiturat nhưng đối kháng với barbiturat. Bemegrid kích thích trực tiếp trung tâm hô hấp và tuần hoàn ở hành não, làm tăng nhịp tim, tăng huyết áp, tăng biên độ và tần số hô hấp.

Ngoài ra bemegrid còn kích thích thần kinh vận động, làm tăng dẫn truyền xung động thần kinh nên còn được dùng để điều trị chứng đau dây thần kinh, đau thắt lưng. Liều cao thuốc gây co giật nhưng mức độ nhẹ hơn pentetrazol.

            Chỉ định và liều dùng

Điều trị viêm dây thần kinh: 0,025-0,05g/24h

Điều trị ngộ độc barbiturat: 0,05g/lần, dùng nhiều lần trong ngày

            Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Tăng huyết áp
  • Động kinh
  • KHông phối hợp với glycosid tim, reserpin

4. Camphora

Camphora có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp và vận mạch ở hành não, làm tăng sức co bóp của tim, tăng huyết áp. Ngoài ra thuốc còn có tác dụng giãn mạch da và giảm đau. Thuốc được dùng để kích thích hô hấp tuần hoàn khi bị suy yếu và dùng ngoài để giảm đau.

IV. Thuốc tác dụng ưu tiên trên tủy sống

Strychnin

Strychnin_sulfat

            Tác dụng và cơ chế

Là clcaloid của hạt mã tiền.

Thuốc có tác dụng ưu tiên trên tủy sống. Kích thích phản xạ tủy, tăng dẫn truyền thần kinh- cơ, tăng dinh dưỡng và hoạt động cơ nên thường dùng điều trị các trường hợp tê liệt, suy nhược, đái dầm, liệt dương.

Thuốc gây kích thích tiêu hóa, tăng tiết dịch vị, tăng nhu động ruột, giúp ăn ngon, dễ tiêu.

Thuốc làm tăng nhạy cảm của các cơ quan cảm giác: do kích thích vào trung tâm nghe, nhìn, ngửi.

Liều cao kích thích cả vỏ não, hành não. Làm tăng biên độ và tần số hô hấp, tăng tuần hoàn khi các trung tâm này bị ức chế. Liều độc, kích thích mạnh tủy sống, làm tăng phản xạ và gây cơn co giậtgiống như co giật do uốn ván. Cơn co giật do strychnin có tính chất phản xạ, chỉ xuất hiện khi có kích thích từ bên ngoài như tiếng động, ánh sáng… Vì vậy, khi bị ngộ độc strychnin cần để bệnh nhân vào buồng tối tránh mọi kích thích và dùng các thuốc cức chế cơn co giật như ether, thuốc ngủ....

Cơ chế: Strychnin tác dụng chọn lọc và đối kháng cạnh tranh với glycin trên receptor glycin ở tủy sống. Liều cao tác động cả lên receptor glycin ở não.

            Chỉ định

  • Điều trị nhược cơ.
  • Mệt mỏi, mới ốm dậy, ăn kém ngon.
  • Yếu cơ thắt, liệt dương.

            Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thuốc
  • Tăng huyết áp
  • Động kinh
  • Viêm gan

Chế phẩm và liều dùng

Ống tiêm 1ml dung dịch 0,1%

Uống 1ml/ lần, 2-3 lần/ 24h. Tiêm dưới da 1mg/lần, 2mg/ 24h.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý nhóm thuốc kích thích thần kinh trung ương

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 1, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 126-131.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Báo động tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam.

Báo động tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam.

việc sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài, lạm dụng, làm cho các vi sinh vật thích nghi với thuốc, tạo điều kiện cho nhiều loại vi khuẩn trở thành kháng thuốc, làm cho thuốc kém hiệu quả hoặc không hiệu quả. tình trạng kháng thuốc không chỉ là mối lo ngại của toàn xã hội.

Nhóm thuốc kháng Histamin: cấu trúc, tác dụng và tác dụng phụ

Nhóm thuốc kháng Histamin: cấu trúc, tác dụng và tác dụng phụ

thuốc kháng histamin hoạt động chủ yếu theo cơ chế cạnh tranh chất ức chế tác dụng histamine được sử dụng trong quá trình điều trị rối loạn dị ứng.

Nên ăn cá hay uống viên dầu cá?

Nên ăn cá hay uống viên dầu cá?

dầu cá đang ngày càng trở lên phổ biến và thông dụng hơn trong một vài năm gần đây cũng như việc mọi người đang ý thức được tầm quan trọng của việc omega 3 tốt cho sức khỏe tới mức nào. tuy nhiên, một phần của lý do khiến dầu cá trở lên phổ biến đó là sự lo ngại về vấn đề an toàn khi ăn cá.

Tác dụng của Tỏi đen, cao khô Tỏi đen trong HT Strokend

Tác dụng của Tỏi đen, cao khô Tỏi đen trong HT Strokend

tỏi đen là gì?, tác dụng của tỏi đen, ht strokend chứa 200 mg cao khô tỏi đen . tin tức blog bệnh học: tác dụng của tỏi đen, cao khô tỏi đen trong ht strockend. bài viết tin tức tại trungtamthuoc

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0