ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý nhóm thuốc kháng virus: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc kháng virus: Đại cương và thuốc cụ thể

2295 12/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Vài nét về virus

Virus chưa có cấu tạo tế bào nên mỗi virus được gọi là các hạt virus hay virion, gồm 2 phần:

Lớp vỏ: được cấu tạo là lớp protein gọi là capsid. Một số virus còn có lớp vỏ lipoprotein bao bọc bên ngoài capsid. Lớp vỏ có tác dụng bảo vệ nhân acid nucleic và chứa các kháng nguyên gây khó khăn cho phản ứng bảo vệ của cơ thể.

Nhân acid nucleic: mỗi loại virus chỉ có một loại acid nucleic là ADN hoặc ARN. Dựa vào đặc điểm này mà có thể chia virus thành 2 loại là virus có cấu trúc ADN và virus có cấu trúc ARN.

Virus

1.2. Chu kỳ sao chép của virus

Virus là ký sinh vật bắt buộc trong tế bào vật chủ. Sự nhân lên của virus được thực hiện trong tế bào và phụ thuộc vào sự sao chép của chính tế bào vật chủ đó theo các bước sau:

- Xâm nhập vào tế bào: virus xâm nhập vào tế bào vật chủ thông qua các receptor chuyên biệt trên màng tế bào.

- Thoát vỏ để phóng thích ADN (hoặc ARN): sau khi vào bên trong tế bào, lớp vỏ protein của virus tan ra nhờ đó ADN (hoặc ARN) của virus được phóng thích vào tế bào vật chủ.

- Sao mã (tổng hợp protein giai đoạn sớm): ADN của virus vào nhân tế bào vật chủ thực hiện sao chép từ ADN thành ARNm nhờ ARN polymerase của tế bào vật chủ. Các virus ARN không vào nhân tế bào mà trực tiếp sao mã từ ARN thành ARNm nhờ các enzym của virus.

- Dịch mã (tổng hợp acid nucleic và protein giai đoạn muộn): ARNm vừa tạo thành ở giai đoạn trên sẽ truyền thông tin để tạo ra các protein đặc hiệu của virus. Một số protein này là các enzym sau đó tham gia tổng hợp ADN cũng như lớp vỏ protein hoặc lipoprotein.

- Tập hợp thành virus: từ các thành phần đã được tổng hợp, lắp ráp thành một virus hoàn chỉnh ở bào tương tế bào.

- Virus giải phóng khỏi tế bào: sau khi tạo thành, các hạt virus gần màng sinh chất bị đẩy qua màng này ra ngoài (được gọi là nảy chồi) để tiếp tục xâm nhập và gây nhiễm cho các tế bào khác.

Sự phóng thích virus ra khỏi tế bào thường làm tiêu huỷ tế bào và gây nên các triệu chứng lâm sàng của bệnh. Hầu hết các thuốc kháng virus muốn diệt virus phải xâm nhập được vào trong tế bào và tác dụng thường không chọn lọc, chính vì thế các thuốc kháng virus thường là chất gây độc tế bào.

1.3. Phân loại thuốc kháng virus

1.3.1. Phân lọai theo cơ chế tác dụng

Thuốc kháng virus có khả năng tác động vào hầu hết các khâu trong chu kỳ sao chép của virus. Tuy nhiên, các thuốc kháng virus đang dùng hiện nay chủ yếu tác dụng theo các cơ chế sau:

• Ức chế thoát vỏ

Protein M2 là thành phần cơ bản của màng virus, có vai trò hoà tan màng virus để phóng thích ADN hoặc ARN vào tế bào vật chủ. Một số thuốc có khả năng ức chế protein M2 vì vậy ức chế sự thoát vỏ của virus: amantadin, rimantadin...

• Ức chế ADN polymerase và ARN polymerase

Một số thuốc có tác dụng ức chế ADN polymerase, vì vậy ức chế sự nhân đôi ADN của virus: acyclovir, valacyclovir, faciclovir, foscarnet...

Một số thuốc có tác dụng ức chế ARN polymerase, vì vậy ức chế tổng hợp ARNm của virus: ribavirin...

• Ức chế giải phóng virus ra khỏi tế bào

Một số virus (virus influenza A và B) có enzym neuraminidase có vai trò đối với sự nảy chồi và phóng thích virus ra khỏi tế bào. Thuốc ức chế enzym neuraminidase nên ức chế sự nhân lên của virus: zanamivir...

• Điều hoà miễn dịch

Globulin miễn dịch (y - globulin) có chứa các kháng thể có tác dụng trực tiếp lên lớp vỏ envelop, làm bất hoạt một số virus (virus sởi, viêm gan, sởi đức, dại hoặc bại liệt).

Interferon gắn đặc hiệu vào receptor trên màng tế bào, ức chế các enzym tham gia quá trình dịch mã của ARNm virus thành các protein và vì vậy chấm dứt sự nhân lên của virus.

1.3.2. Phân loại theo tác nhân gây bệnh

• Thuốc kháng virus herpes: acyclovir, valacyclovir, faciclovir.

• Thuốc kháng virus hô hấp: amantadin, rimantadin, ribavirin, zanamivir, interferon...

• Thuốc kháng HIV

- Thuốc ức chế reverse transcriptase nucleosid (NRTI): zidovudin, didanosin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, abacavir.

- Thuốc ức chế reverse transcriptase không nucleosid (NNRTI): nevirapin, delavirdin, efavirenz...

- Thuốc ức chế protease: saquinavir, ritonavir, indinavir, nelfinavir...

• Thuốc kháng virus viêm gan: interferon.

2. THUỐC KHÁNG HERPES

Virus Herpes là virus thường gây bệnh da bọng nước, gồm có một số loại chính sau:

2.1. Acyclovir

Acyclovir

Dược động học

Acyclovir có thể dùng đường uống, tiêm hoặc dùng tại chỗ. Sinh khả dụng đường uống từ 15 - 30%, thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Sau khi uống 1 - 2 giờ, đạt nồng độ tối đa trong máu, phân bố rộng rãi vào dịch cơ thể và các cơ quan như não, thận, phổi, gan. Nồng độ thuốc ở dịch não tủy xấp xỉ 50% nồng độ trong huyết thanh. Liên kết với protein huyết tương thấp (khoảng 20%). Thải trừ qua thận, thời gian bán thải 3 - 4 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Phổ tác dụng: acyclovir có tác dụng đặc hiệu trên các virus Herpes, như HSV1, HSV2, VZV và EBV.

Cơ chế: acyclovir là dẫn xuất guanosin, vào cơ thể dưới tác dụng của thymidin kinase và một số enzym khác tạo thành acyclovir triphosphat là dạng có hoạt tính. Acyclovir triphosphat ức chế cạnh tranh với ADN polymerase của virus ức chế sự nhân đôi của ADN. Ngoài ra, acyclovir triphosphat gắn vào cuối chuỗi ADN và đóng vai trò là chất kết thúc của chuỗi ADN. Vì vậy, acyclovir ức chế sự phát triển của virus.

Do nồng độ acyclovir triphosphat trong tế bào nhiễm virus cao gấp 50-100 lần so với tế bào lành và ADN polymerase của virus nhạy cảm với acyclovir triphosphat hơn tế bào vật chủ nên độc tính của acyclovir triphosphat với tế bào lành ít hơn tế bào bị nhiễm virus.

Chỉ định

- Dự phòng và điều trị các bệnh do nhiễm HSVl và HSV2 ở da, niêm mạc, thần kinh và sinh dục.

- Điều trị bệnh zona cấp do VZV, như zona mắt, phổi, thần kinh.

- Dự phòng và điều trị nhiễm virus ở người suy giảm miễn dịch, cấy ghép cơ quan, bệnh thuỷ đậu.

Tác dụng không mong muốn

Đường uống: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, ban da.

Đường tiêm: đau và viêm tĩnh mạch nơi tiêm, rối loạn chức năng thận. ít gặp là các rối loạn về thần kinh, tâm thần như ảo giác, ngủ lịm, động kinh.

Dùng ngoài, gây kích ứng, nóng rát, đau nơi bôi thuốc.

Tương tác thuốc

Kết hợp với zidovudin gây tăng trạng thái ngủ lơ mơ

Probenecid làm tăng thải trừ, giảm tác dụng của acyclovir.

Ketoconazol, amphotericin B tăng tác dụng của acyclovir.

Chế phẩm và liều dùng

Acyclovir (Zovirax, Avirax), viên 200 - 800mg. Bột pha tiêm 250 - lOOOmg. Hỗn dịch uống 5g/125 mL, 4g/50mL. Các dạng kem, thuốc mỡ 3% và 5%.

Người lớn: 200 - 800mg/lần X 5 lần/ngày, đợt điều trị 5 - 7ngày.

Trẻ em: 20mg/kg (tối đa 800mg) X 4 lần/ngày.

Các thuốc tương tự acyclovir: ganciclovir, famociclovir, valacyclovir.

2.2. Foscarnet

Dược động học

Foscarnet hấp thu kém qua đường tiêu hoá, nên phải dùng tiêm tĩnh mạch, khuếch tán rộng rãi trong cơ thể, vào được tuỷ xương, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải 4 -8 giờ.

Foscarnet

Tác dụng và cơ chế

Foscarnet là dẫn xuất pyrophosphat, có tác dụng ức chế các loại virus Herpes kể cả chủng kháng acyclovir và HIV.

Cơ chế: thuốc ức chế ADN polymerase của virus Herpes hoặc reverse transcriptase (enzym sao chép ngược) của HIV.

Chỉ định

Chủ yếu điều trị viêm võng mạc do CMV ở người suy giảm miễn dịch và các bệnh do HSV đã kháng acyclovir.

(Thuốc thường dùng phối hợp với zidovudin để điều trị nhiễm HIV hoặc CMV ở bệnh nhân AIDS)

Tác dụng không mong muốn

- Liều thấp độc với thận, hạ calci huyết, tăng creatinin huyết.

- Liều cao, truyền tĩnh mạch nhanh, người mất nước, suy thận có thể bị hoại tử ống thận cấp, viêm thận kẽ, sỏi thận.

- Tác dụng không mong muốn khác: sốt, buồn nôn, nôn, thiếu máu, giảm bạch cầu, viêm loét đường tiết niệu, sinh dục.

2.3. Các thuốc kháng virus Herpes khác

Vidarabin

Vidarabin là dẫn xuất adenosin có tác dụng kháng virus Herpes, Poxvirus, Rhabdovirus, Hepadenavirus và các virus gây u ARN, tác dụng trên cả các chủng đã kháng acyclovir. Thuốc dùng điều trị viêm não, viêm loét da, giác mạc và kết mạc do Herpes, nhưng không có tác dụng với Herpes sinh dục.

Idoxuridin

Idoxuridin là dẫn xuất thymidin có tác dụng trên virus Herpes và Poxvirus. Thuốc chủ yếu dùng điều trị viêm giác mạc, miệng, sinh dục do HSV và bệnh zona. Thuốc có độc tính cao nên không dùng đường toàn thân.

Sorivudin

Là dẫn xuất pyrimidin có tác dụng trên các HSVl, EBV, VZV. Tác dụng của sorivudin mạnh hơn acyclovir nhưng không có tác dụng trên HSV2 và CMV. Thuốc dùng uống, tiêm và dùng tại chỗ.

Trifluridin

Dẫn xuất pyrimidin có tác dụng chống HSV1, HSV2, CMV, vaccinia và adenovirus. Thuốc chủ yếu dùng điều trị viêm giác mạc, kết mạc do Herpes.

3. THUỐC KHÁNG VIRUS HÔ HẤP

Gồm các thuốc: amantadin, rimantadin, zanamivir, oseltamivir, ribavirin, palivizumab, các interferon...

3.1. Amantadin và rimantadin

Dược động học

Cả hai thuốc đều hấp thu tốt qua đưòng tiêu hoá. Amantadin phân bố rộng khắp cơ thể và xâm nhập nhanh vào hệ thần kinh. Trong khi đó rimantadin lại không qua được hàng rào máu não. Amantadin ít chuyển hoá, còn rimantadin được chuyển hoá ở gan. Các thuốc đều thải trừ qua thận, thời gian bán thải của rimantadin là 24 - 36 giờ, của amantadin là 12 - 18 giờ.

Tác dụng và cơ chế

Amantadin có tác dụng ức chế đặc hiệu sự sao chép của virus Influenza A và Rubella. Nồng độ ức chế từ 0,03 - microgam/mL.

Rimantadin là dẫn xuất alpha methyl của amantadin, có tác dụng tương tự amantadin nhưng hoạt tính mạnh hơn từ 4 - 10 lần.

Cơ chế: ức chế thoát vỏ của virus làm cho virus không truyền được các vật liệu di truyền ADN, ARN vào tế bào vật chủ để thực hiện sao chép.

Chỉ định

Phòng và điều trị bệnh cúm do Influenza A.

Tác dụng không mong muốn

Gây kích ứng tiêu hoá, rối loạn thần kinh như chóng mặt, ảo giác, động kinh... vì vậy thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn tâm thần. Rimantadin do không qua hàng rào máu não nên ít gây tác động trên thần kinh hơn amantadin. Cả hai thuốc đều gây độc với bào thai và có thể gây quái thai.

Liều dùng

Amantadin: l00mg X 2 lần/24h X 5 - 7 ngày.

Rimantadin: 200mg/24h. Người già, suy thận dùng l00mg/ngày.

3.2. Ribavirin

Dược động học

Ribavirin có thể dùng qua đường uống, tiêm tĩnh mạch và phun mù. Phân bố tốt vào các mô trừ não. Chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải 18-36 giờ.

Phổ tác dụng và cơ chế

Ribavirin là dẫn xuất guanosin tổng hợp, có tác dụng trên các virus hợp bào đường hô hấp, Influenza, Herpes simplex, sốt Lissa và viêm gan cấp.

Cơ chế tác dụng (chủ yếu nghiên cứu trên Influenza)

Thuốc ức chế tạo thành guanosin triphosphat, dẫn đến gián tiếp ức chế tổng hợp ARNm của virus và ức chế ARN polymerase nên có tác dụng kháng virus.

Các virus không tổng hợp ARNm trong tế bào vật chủ như Rhinovirus, Enterovirus thường kháng ribavirin.

Chỉ định

Nhiễm virus hợp bào hô hấp.

Bệnh cúm do virus Influenza typ A, B.

Trị sốt Lissa, sốt xuất huyết do virus.

Giai đoạn mới nhiễm HIV.

Viêm gan A, B cấp

Nhiễm Herpes.

Tác dụng không mong muốn

Có thể gặp là thiếu máu, tăng bilirubin, tăng acid uric. Khi dùng kéo dài theo đường uống có thể gây các rối loạn tiêu hoá, thần kinh. Đường phun mù có thể gây kích ứng tại chỗ.

Chống chỉ định

Không dùng cho người mang thai.

Chế phẩm và liều dùng

Ribavirin (Riuazole), viên 200mg, siro 100mg/mL. Thuốc tiêm lọ 200mg và ống tiêm 100mg/mL.

Uống: 15 - 20mg/kg/24h, chia 3 - 4 lần.

Tiêm: 20 - 35mg/kg/24h, tiêm tĩnh mạch.

4. THUỐC KHÁNG HIV

HIV (Human Immunodeficiency Virus) thuộc họ retrovirus là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (Acquired Immuno Deficiency Syndrom - AIDS). AIDS xảy ra do sự tấn công của HIV vào tế bào hệ miễn dịch đặc biệt là tế bào T - CD4. Dựa theo typ huyết thanh chia 2 loại HIV - 1 và HIV - 2, nhưng triệu chứng lâm sàng và đưòng lây nhiễm của 2 loại HIV hoàn toàn giống nhau.

Chu kỳ sao chép của HIV cũng tương tự như các virus khác. Tuy nhiên khác với các virus khác, ở chu kỳ sao chép của HIV có sự phiên mã ngược từ ARN thành ADN nhờ enzym reverse transciptase (RT) là enzym ADN polymerase phụ thuộc ARN, (các virus nói chung phiên mã từ ADN thành ADN hoặc ARN dưới sự xúc tác của ADN polymerase hoặc ARN polymerase)

HIV xâm nhập vào thế bào vật chủ thông qua các receptor chuyên biệt trên màng tế bào là CD4 của lympho bào T hỗ trợ hoặc một số tế bào khác như bạch cầu đơn nhân lớn, đại thực bào và một số dòng lympho B. Sau khi vào bên trong tế bào, lớp vỏ protein của virus tan ra nhờ đó ARN của HIV được phóng thích vào tế bào vật chủ thực hiện quá trình sao chép ngược từ ARN thành ADN nhờ enzym RT. ADN vừa tạo thành chui vào nhân tế bào vật chủ rồi tích hợp vào ADN của tế bào vật chủ nhờ enzym intergrase để điều khiên tế bào chủ tổng hợp đầy đủ các thành phần của virus như ARNt, ARNm và các protein cần thiết. Sau đó, lắp ráp các thành phần lại tạo thành một virus hoàn chỉnh ở bào tương tế bào. Các HIV rồi bị đẩy ra ngoài để tiếp tục xâm nhập và gây nhiễm cho các tế bào khác.

Thuốc kháng HIV: về mặt lý thuyết, thuốc có thể kháng được virus HIV nếu ngăn cản được bất kỳ giai đoạn nào của chu kỳ sao chép, nhưng hiện nay chủ yếu có 2 nhóm thuốc chính là:

• Thuốc ức chế RT

- Thuốc ức chế RT loại nucleotid (NRTI): zidovudin, didanosin, lamuvidin, stavudin, zalcitabin, abacavir.

- Thuốc ức chế RT loại không nucleotid (NNRTI): nevirapin, delavirdin, efavirenz...

• Thuốc ức chế protease: saquinavir, ritonavir, indinavir, nelfinavir...

4.1. Thuốc ức chế reverse transcriptase nucleosid

4.1.1. Zidovudin

Dược động học

Zidovudin hấp thu được qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng 60 - 70%, bị giảm khi uống cùng thức ăn có nhiều chất béo. Sau khi uống 30 - 90 phút thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. Liên kết với protein huyết tương khoảng 35%, phân bố rộng rãi trong cơ thể. Chuyển hoá ở gan thành chất không có hoạt tính. Thải trừ phần lớn qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng l giờ và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan, suy thận.

zidovudin

Phổ tác dụng và cơ chế

Zidovudin là dẫn xuất thymidin, có tác dụng ức chế sự sao chép của các Retrovirus, nhất là HIV.

Cơ chế: zidovudin và các thuốc tương tự khi vào cơ thể được phosphoryl hoá 3 lần để tạo thành dạng có hoạt tính là triphosphat. Zidovudin triphosphat gắn cạnh tranh với thymidin triphosphat của RT, nhưng vì trong cấu trúc của zidovudin triphosphat thiếu nhóm - OH ở vị trí 3 nên dây nối phosphodiester ở vị trí 3’, 5’ không được tạo thành. Vì vậy quá trình tổng hợp ADN bị kết thúc sớm.

Chỉ định

Nhiễm HIV/AIDS (chủ yếu kéo dài cuộc sống, giảm nhiễm khuẩn cơ hội, cải thiện được triệu chứng bệnh và giảm tốc độ phát triển thành bệnh AIDS).

Phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con khi mang thai.

Tác dụng không mong muốn

Suy tuỷ: thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính.

Da: nổi ban, nhiễm sắc tố móng tay, rụng lông, tóc và hoại tử da.

Gan: viêm gan ứ mật, thoái hoá mỡ.

Ngoài ra, rối loạn tiêu hoá (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy), rối loạn thần kinh (nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt, lú lẫn, hưng cảm, co giật).

Chống chỉ định

Bạch cầu trung tính thấp dưới 0,75 X 109/lít, hoặc hemoglobin thấp dưới 75g/lít. Người mẫn cảm thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc sau làm tăng độc tính của zidovudin khi dùng đồng thời:

- Thuốc làm giảm chuyến hoá của zidovudin: methadon, probenecid, acid valproic, paracetamol.

- Các thuốc làm giảm bài xuất của zidovudin qua thận: dapson, pentamidin, amphotericin B.

- Thuốc gây độc với tế bào, suy tuỷ, độc với thận như: pyrimethamin, ganciclovir, flucitosin, ribavirin, vincristin, vinblastin, doxorubicin...

Chế phẩm và liều dùng

Zidovudin (Azidothymidin, AZT)\ viên 100 - 300mg. Siro 50mg/mL. Dung dịch tiêm truyền l0mg/mL.

Liều dùng: 100 - 200mg X 3 - 4 lần/24h.

Các thuốc tương tự như zidovudin

Didanosin, stavudin, zalcitabin, lamivudin.

4.1.2. Thuốc ức chế reverse transcriptase không nucleotid

Các thuốc nhóm này gắn trực tiếp vào vị trí của enzym RT nhưng khác với các thuốc nucleosid, các thuốc này không cần quá trình phosphoryl hoá để tạo thành dạng hoạt tính vì bản thân nó đã có hoạt tính. Khi gắn vào vị trí đặc hiệu trên enzym RT làm mất hoạt tính enzym. Các thuốc này thường có tác dụng đặc hiệu trên HĨV - 1. Tuy nhiên các thuốc nhóm này thường không sử dụng đơn độc mà phải phối hợp với các thuốc khác để tránh kháng thuốc. Khi phối hợp với nhóm nucleosid hiệu lực của các thuốc tăng.

Nevirapin

Nevirapin hấp thu tốt qua đường tiêu hoá (sinh khả dụng đường uống >90%) và không bị ảnh hưỏng bởi thức ăn. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 60%, qua được dịch não tuỷ với nồng độ khoảng 45% so với huyết tương, chuyển hoá bởi cyt P450 và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Thuốc thường dùng phối hợp trong các phác đồ điều trị nhiễm retrovirus. Ngoài ra, còn dùng ức chế sự lan truyền HIV từ mẹ sang con khi dùng cho bà mẹ lúc trở dạ và dùng cho trẻ trong vòng 3 ngày sau khi sinh.

Tác dụng không mong muốn thường gặp là các phản ứng dị ứng da như phát ban, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens - Johnson...

Các thuốc tương tự nevirapin: delavirdin và efavirenz.

Liều dùng:

- Nevirapin: khỏi đầu 200mg/lần/24h, sau 14 ngày tăng lên 200mg/lần X 2 lần/24h.

- Delavirdin: 400mg X 3 lần/24h.

- Efavirenz: 600mg/lần/24h.

4.2. Các thuốc ức chế protease

Indinavir

Dược động học

Hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1 giờ, sinh khả dụng khoảng 65%, hấp thu giảm khi thức ăn có nhiều chất béo, liên kết với protein huyết tương khoảng 60%. Chuyển hóa ở gan, thải trừ chủ yếu qua phân, thời gian bán thải khoảng 2 giờ.

Tác dụng

Indinavir và các chất ức chế protease của HIV khác có tác dụng bằng cách gắn thuận nghịch với protease của virus. Kết quả là các virus không trưởng thành và không lan truyền sang các tế bào lành khác.

Thuốc thường được phối hợp với các thuốc kháng RT.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Ngoài ra: rối loạn thị giác, mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, suy thận, rối loạn phân bố mỡ, tăng đường huyết. Các phản ứng dị ứng như ban da, ngứa.

Tương tác thuốc

Indinavir làm tăng nồng độ trong huyết tương của nhiều thuốc: giảm đau gây ngủ, chống loạn nhịp (amiodazon, flecainid), kháng histamin, benzodiazepin, rifampicin.

Thuốc làm tăng nồng độ indinavir trong huyết tương là các azol chống nấm.

Liều dùng

Người lớn: 800mg X 3 lần/24h. Uống cách xa bữa ăn.

Các thuốc ức chế protease khác

Saquinavir, ritonavir, nelfinavir.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý nhóm thuốc kháng virus: Đại cương và thuốc cụ thể

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 230-242.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

việc sử dụng kháng sinh như con dao 2 lưỡi. nếu dùng đúng cách sẽ có tác dụng rất tốt nhưng nếu lạm dụng, dùng không đủ liều,..sẽ gây lại hậu quả nghiêm trọng cho cả cộng đồng. tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh xảy ra ngày càng nhiều. hãy tuân thủ điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Đại cương về bệnh nấm và dược lý các thuốc chống nấm

Đại cương về bệnh nấm và dược lý các thuốc chống nấm

nhiễm nấm là một bệnh phổ biến, có thể xảy ra ở bề mặt cơ thể như da, tóc, móng, niêm mạc hoặc sâu trong nội tạng như não, tim, phổi...

Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

hormon tuyến giáp thường được gọi là “hormon chuyển hoá” của cơ thể. có 2 loại hormon được sản xuất từ tuyến giáp: thyroxin (t4) và triiodothyronin (t3)

Dược lý thuốc điều trị bệnh Gout: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý thuốc điều trị bệnh Gout: Đại cương và thuốc cụ thể

bệnh gút: là bệnh rối loạn chuyển hoá làm tăng nồng độ acid uric máu và lắng đọng urat ở các khớp và sụn, gây viêm khớp cấp và mạn với các cơn đau tái hồi.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0