ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý nhóm thuốc điều trị loét dạ dày- tá tràng

Dược lý nhóm thuốc điều trị loét dạ dày- tá tràng

4623 07/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ LOÉT DẠ DÀY- TÁ TRÀNG

1.1. Sinh lý bệnh của loét dạ dày

Dạ dày hoạt động được bình thường nhờ sự cân bằng giữa hai quá trình:

Quá trình bài tiết dịch vị

Để tiêu hoá thức ăn, dạ dày sẽ tiết dịch vị. Dịch vị gồm: các men tiêu hoá như: pepsin, lipase, gelatinase; nhóm các chất vô cơ: HCl, các ion Na+, K+, Cl-, Mg++, HPO42-, SO42- chất nhày và yếu tố nội, song một số yếu tố như: HC1, pepsin chính nó lại là yếu tố ăn mòn niêm mạc dạ dày.

Điều hòa tiết HCl do histamin, acetylcholin, gastrin thông qua H+/ K+ ATPase (còn được gọi là bơm proton) là khâu cuối cùng của quá trình bài tiết HCl:

- Histamin có tác dụng lên receptor H2 - histamin (R-H2), hoạt hóa adenylcyclase (AC) làm tăng tổng hợp AMPV dẫn đến tăng bài xuất H+ qua bơm proton.

- Acetylcholin và thuốc cưòng phó giao cảm làm tăng tính thấm của màng tế bào với Ca++ làm Ca++ vào trong tế bào tăng cao, kích thích H+ / K+ ATPase, tăng tiết H+.

- Gastrin làm tăng tiết HC1: cơ chế như acetylcholin

Quá trình bảo vệ

Để khắc phục những hạn chế của HCl và pepsin, bảo vệ niêm mạc dạ dày, vùng môn vị, tâm vị có các tuyến và tế bào tiết chất nhày, giữ NaHCO3 để trung hoà acid dịch vị.

PGE2 ức chế adenylcyclase (AC), làm giảm tổng hợp AMPV và ức chế giải thóng gastrin để điều hòa ngược.

Bệnh loét dạ dày xảy ra khi tăng quá trình bài tiết dịch vị, giảm quá trình bảo vệ.

loet_da_day_ta_trang

Những yếu tổ ảnh hưởng đến loét dạ dày - tá tràng

- Yếu tố xã hội: căng thẳng thần kinh (những người trí thức chiếm tỉ lệ nhiều hơn những ngưòi nông dân).

- Yếu tố thể trạng: tính gia đình, bệnh có thể do mẫn cảm đối với một kháng nguyên nào đó.

- Yếu tố nội tiết: rối loạn nội tiết gây tăng tiết dịch vị, thậm chí có thể gây loét (nhất là tăng tiết corticoid).

- Yếu tố thần kinh: cưòng phó giao cảm làm tăng tiết dịch vị.

- Yếu tố thuốc: corticoid, các thuốc chống viêm không steroid, rượu làm giảm quá trình bảo vệ.

- Do nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (HP).

1.2. Phân loại thuốc chữa viêm, loét dạ dày - tá tràng

• Nhóm thuốc hạn chế quá trình bài tiết dịch vị:

- Thuốc kháng acid (antacid): maalox, gastropulgit...

- Thuốc kháng receptor H2 - histamin: cimetidin, ranitidin...

- Thuốc kháng acetylcholin ở receptor M1 - cholinecgic (RM1): pirenzepin, telenzepin...

- Thuốc kháng gastrin: proglumid.

- Thuốc ức chế bơm proton: omeprazol, lansoprazol...

• Nhóm tăng cường yếu tố bảo vệ: prostaglandin, sucralfat, các chế phẩm của bismuth.

Nhóm trị nhiễm khuẩn HP: kháng sinh (amoxycilin, clarithromycin...) kết hợp với thuốc ức chế bơm proton.

2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY- TÁ TRÀNG

2.1. Thuốc kháng receptor H2 - histamin

Gồm: cimetidin, ranitidin, famotidin, nizatidin...

Dược động học

- Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1 - 2 giờ. Gắn với protein huyết tương ở mức trung bình: 50%. Cimetidin có sinh khả dụng qua đường uống khoảng 30 - 80%. Thời gian bán thải 1,5 - 2,3 giờ. Nizatidin có sinh khả dụng qua đường uống khoảng 75 - 100%. Thời gian bán thải 1,1 - 1>6 giờ. Ranitidinfamotidin có thời gian bán thải khoảng 2 - 3 giờ và tăng khi suy thận.

- Chuyển hóa qua gan khoảng 30%.

- Qua được dịch não tủy, rau thai và sữa mẹ.

- Thải trừ qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hóa.

Cơ chế tác dụng

- Do công thức gần giống histamin nên các thuốc kháng H2 - histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 (RH2) ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày (ví dụ: cường phó giao cảm, thức ăn, tăng tiết gastrin...).

- Các thuốc kháng H2 không có tác dụng trên RH1 mà chỉ tác dụng chọn lọc trên RH2 ở dạ dày (mặc dù RH2 có nhiều ở thành mạch, khí, phế quản, tim...).

Tác dụng

Làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X.

Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị tăng dần: cimetidin (50%) < ranitidin (70%) < famotidin (94%).

Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị. Sự bài tiết các dịch tiêu hóa khác và chức năng của dạ dày ít bị ảnh hưởng.

Chỉ định

- Loét dạ dày - tá tràng: rất hiệu quả với loét cấp tính.

- Hội chứng Zollinger - Ellison (hội chứng tăng tiết acid do các khối u gây tăng tiết gastrin ở tuyến tụy).

- Điều trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

- Làm giảm tiết dịch vị trong các trường hợp loét đường tiêu hóa có liên quan đến tăng tiết dịch vị (viêm loét thực quản, loét miệng nối dạ dày - ruột...).

Cimetidine

Tác dụng không mong muốn

Thuốc dùng tương đối an toàn, ít có biến chứng. Các tác dụng không mong muốn thường gặp ở cimetidin, thấy ít nhất ở nizatidin.

- Thưòng gặp:

+ Chóng mặt, nhức đầu.

+ Rối loạn tiêu hoá: buồn nôn, phân lỏng hay táo bón.

+ Đau khớp, đau cơ.

+ Cimetidin có thể gây hạ huyết áp, loạn nhịp tim khi tiêm tĩnh mạch.

- ít gặp hơn:

+ Trên thần kinh trung ương: mê sảng, rối loạn ý thức (lú lẫn) - thường gặp với cimetidin.

+ Nội tiết: cimetidin kháng androgen và tăng tiết prolactin gây chứng vú to ở nam, chảy sữa không do sinh đẻ, giảm tinh dịch, liệt dương (giảm tình dục) ở liều cao (sử dụng thuốc hơn 8 tuần).

+ Rối loạn tạo máu: thiếu máu, giảm bạch cầu (suy tủy) có hồi phục.

+ Gan: ứ mật do cimetidin, viêm gan do ranitidin.

+ Gây ung thư dạ dày: thuốc có thể gây ung thư dạ dày, do giảm độ acid nên một số vi khuẩn có thể phát triển được, tạo nitrosamin từ thức ăn gây ung thư.

Tương tác thuốc

- Cimetidin ức chế Cyt P450 rõ rệt, làm thay đổi sinh khả dụng, tăng tác dụng, tăng độc tính của các thuốc chuyển hoá qua Cyt P450 gan. Các thuốc sẽ có thời gian bán thải dài hơn khi dùng chung với cimetidin là phenytoin, theophylin, phenobarbital, mexiletin... Các thuốc khác ít hoặc không ức chế Cyt P450.

- Antacid làm giảm hấp thu các thuốc kháng H2, vì vậy nên uống cách nhau 1 - 2 giờ.

Thận trọng

- Người mang thai: thuốc qua được rau thai nên chỉ định cho người mang thai khi thật cần thiết.

- Qua được sữa mẹ (cả 4 thuốc), có thể gây độc cho trẻ. Do đó, cần thận trọng với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

- Thận trọng khi tiêm cimetidin theo đường tĩnh mạch đề phòng tụt huyết áp và loạn nhịp tim.

Chế phẩm và liều dùng

- Cimetidin (Tagamet): viên nén 200, 300, 400, 800mg. Dung dịch uống: 300mg/15mL. Dung dịch tiêm: 200mg/2mL. Uống: 200mg X 3 lần và 400mg trước khi đi ngủ/ngày. Đợt điều trị khoảng 4 - 8 tuần. Liều duy trì: 400mg/ngày vào buổi chiều.

Hiện nay có xu hướng chỉ dùng 800mg/ lần trước khi đi ngủ vì nhiều nghiên cứu cho thấy thuốc ức chế mạnh bài tiết acid vào ban đêm.

Khi loét đang tiến triển, có chảy máu dạ dày, hay có nôn thì tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, liều 4 - 8 ống/ngày. Sau 7 ngày chuyển sang uống.

- Ranitidin (Zantac, Azantac, Ranỉplex): mạnh gấp 4-10 lần cimetidin.

Viên nén, viên sủi bọt: 100 - 300mg. uống: 300mg/ lần vào buổi tối.

- Famotidin (Pepcid): mạnh gấp 30 lần cimetidin.

Viên nén 20, 40mg. Liều dùng: 20mg X 2 lần/ngày hay 40mg/ngày X 1 lần vào buổi tối.

- Nizatidin (Acid): viên nén 150 - 300mg. Liều uống: 300mg 1 lần/ngày vào buổi tối.

2.2. Thuôc ức chế H+/K+/ ATPase

Gồm: omeprazol, lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol...

Dược động học

- Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nhưng thay đổi tùy thuộc theo liều dùng và pH dạ dày.

- Sinh khả dụng theo đường uống có thể tối đa 70% nếu dùng lặp lại. Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương.

- Chuyển hóa qua gan, thời gian bán thải khoảng 30 - 90 phút. Thải qua thận 80%.

Cơ chế tác dụng

Các thuốc thuộc nhóm này có cùng cơ chế tác dụng là ức chế H+/K+/ ATPase nên xét omeprazol làm đại diện. Omeprazol là dẫn xuất của benzimidazol, khi vào trong cơ thể ở pH < 5 nó được proton hóa thành 2 dạng: acid sulphenic và sulphenamic. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của H+/K+/ ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kì nguyên nhân nào.

Tác dụng

- Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chọn lọc trên tế bào thành dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.

- Rất ít ảnh hưồng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.

Chỉ định

- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển hay các trường hợp loét mà dùng thuốc kháng H2 không hiệu quả.

- Hội chứng Zollinger - Ellison.

- Chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

Omeprazol

Tác dụng không mong muốn

Nhìn chung thuốc dung nạp tốt. Có thể gây:

- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, táo bón hay tiêu chảy.

- Rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà (ít gặp).

- Do ức chế tiết acid, pH dạ dày có thể tăng lên, làm cho một số vi khuẩn phát triển gây ung thư.

- Omeprazol ức chế Cyt P450 nên có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác khi dùng đồng thời.

Chống chỉ định

- Mẫn cảm với thuốc.

- Loét dạ dày ác tính.

- Thận trọng: khi mang thai và thời kỳ cho con bú.

Chế phẩm và liều dùng

- Omeprazol (Losec, Mopral): viên nén, viên bao tan trong ruột 20mg.

Điều trị loét dạ dày - tá tràng: dùng 20 - 40mg/ngày X 4 - 6 tuần.

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản: 4-12 tuần, liều dùng như trên.

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison liều > 120mg/ngày chia 2 - 3 lần vào buổi sáng trước khi ăn, dùng trong 4 tuần.

- Lansoprazol (Lanzor): viên nang 30mg, 1 viên/ngày X 4 tuần để điều trị loét dạ dày - tá tràng.

- Pantoprazol (.Pantoloc): viên tan trong ruột 40mg, lọ chứa bột pha tiêm 40mg pha trong 10ml dung dịch NaCl 0,9% tiêm tĩnh mạch chậm. Uống 40mg/ngày. Dùng không quá 8 tuần.

- Rabeprazol (Pariet): viên bao phim l0mg. Uống 20mg/ngày.

2.3. Thuốc kháng acid (antacid)

Antacid là những thuốc có tác dụng trung hòa acid dịch vị, nâng pH của dạ dày lên xấp xỉ bằng 4. Thuốc hiện đang được dùng là các hydroxyd magnesi, nhôm, calci hoặc natri.

Dược động học

Mức độ hấp thu ở ruột của các antacid là khác nhau. Các antacid chứa Mg++, Al+++ được hấp thu rất ít nên có tác dụng tại chỗ.

Tác dụng và cơ chế

- Trung hòa acid dịch vị.

- Làm tăng pH dịch vị, ức chế hoạt tính của pepsin, tăng tác dụng của hàng rào chất nhày, kích thích khả năng đề kháng của niêm mạc dạ dày.

- Tác dụng cắt cơn đau và giảm triệu chứng nhanh nhưng ngắn (15 - 30 phút), nên phải dùng nhiều lần trong ngày.

Chỉ định

- Loét dạ dày - tá tràng. Al(OH)3 kết tủa pepsin nên điều trị tốt trong loét dạ dày do tăng pepsin.

- Hội chứng Zollinger - Ellison và trào ngược dạ dày - thực quản: antacid kết hợp vối thuốc kháng H2 và omeprazol.

Tác dụng không mong muốn

- Mg (OH)2:

+ Rất ít tan trong nước, xuống ruột tác dụng với S042- hoặc C032- carbonat tạo muối ít tan, tránh được hấp thu base nên không gây nhiễm base máu.

+ Dùng lâu, Mg++ sẽ giữ nước, có tác dụng nhuận tràng.

- A(OH)3:

+ Dùng lâu do kết hợp với protein niêm mạc ruột, làm săn niêm mạc ruột và gây táo bón.

+ Không gây base máu nhưng do kết hợp với gốc phosphat nên có thể phải huy động gốc phosphat ở xương ra dễ gây nhuyễn xương, cần ăn chế độ nhiều phosphat và protid.

Antacid

Tương tác thuốc

Các antacid làm giảm hấp thu nhiều thuốc khi dùng cùng như: thuốc kháng H2, digoxin, tetracyclin, atenolol, propranolol, cloroquin, quinidin, fluoroquinolon, indometacin, glucocorticoid, INH, ethambutol, thuốc an thần nhóm phenothiazin...

Chống chỉ định

- Suy thận nặng.

- Có thể làm giảm hấp thu các thuốc khác khi dùng cùng với antacid.

- Không nên dùng antacid quá mạnh và kéo dài vì dễ gây viêm dạ dày do base hóa.

Chế phẩm

Trong thực tế dùng chế phẩm kết hợp.

- Maalox: viên nén chứa 0,4g Al(OH)3 và Q,4g Mg(OH)2. Ngậm hoặc nhai 1 - 2 viên, 1 giờ sau bữa ăn hoặc khi khó chịu lúc đau.

- Gastropulgite: gói bột uống có 2,5g attapulgite hoạt hoá + 0,5g gen khô nhôm hydroxyd và magnesi carbonat. Liều dùng: 2 - 4g/ngày.

- Phosphalugel: gói l00g có chứa 13g nhôm phosphat ở dạng keo. uống 1 2 gói/ lần X 2 - 3 lần/ngày.

Nên uống 1 - 2 giờ sau khi ăn thì tác dụng của antacid kéo dài hơn (3-4 giờ).

2.4. Các thuốc khác

2.4.1. Thuốc kháng cholinergic

- Có tác dụng kháng acetylcholin, làm giảm tiết acid dịch vị. Thuốc làm giảm tiết dịch 40 - 50%, có thể phối hợp vối các thuốc kháng H2.

- Có nhiều tác dụng không mong muốn như: khô miệng, táo bón, bí tiểu tiện, tăng nhãn áp, tim đập nhanh...

- Hai thuốc đang được dùng có tác dụng chọn lọc trên receptor M1 - Muscarinic (Rm1)> ít độc hơn: pirenzepin, telenzepin.

Liều dùng: 50mg/lần X 2 - 3 lần/ngày.

2.4.2. Thuốc kháng gastrin

Gastrin tiết ra ở hang vị do tác dụng của thức ăn hay do kích thích dây thần kinh X. Gastrin gắn vào receptor trên tế bào thành làm tiết dịch vị, pepsin và yếu tố nội dạ dày.

Thuốc thường dùng: proglumid (Mỉỉid, Promit) 200 - 400mg/ lần X 3 lần/ngày, uống trước bữa ăn.

2.4.3. Sucralfat (Ulcar)

Sucralfat

Là một disaccarid được sulfat hóa (Aluminium sucrose sulfat).

Công thức: C12H60 n [SO3Al(OH)5+]8.H2O

Tác dụng

- Tạo hàng rào bảo vệ dạ dày: do tan trong acid, giải phóng Al+++, phần anion sulfat sẽ polimer hóa (trùng hợp) tạo gel nhày, dính, bao bọc ổ loét. - Kích thích sản xuất prostaglandin tại chỗ.

- Nâng pH của dịch vị.

- Tác dụng kéo dài khoảng 6 giờ.

Chỉ định

Điều trị loét dạ dày - tá tràng.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc gây táo bón.

Tương tác thuốc

Sucralfat làm giảm hấp thu các thuốc khi dùng cùng như: digoxin, tetracyclin, phenytoin, sulpirid... nên dùng cách xa các thuốc này khoảng 2 giờ.

Chống chỉ định

Suy thận nặng.

Chế phẩm và liều dùng

Sucralfat: viên lg. uống 1 viên/lần X 3 lần/ngày, trước mỗi bữa ăn và 1 viên trước khi đi ngủ. Dùng 4 - 6 tuần.

2.4.4. Hợp chất bismuth

Tác dụng

- Tạo hàng rào bảo vệ niêm mạc dạ dày tránh tác động của acid.

- Tăng bài tiết chất nhày bảo vệ

- Kích thích tổng hợp prostaglandin.

- Chống lại vi khuẩn Helicobacter pylori (HP).

Tác dụng không mong muốn

- Dùng lâu có thể gây suy nhược thần kinh trung ương.

- Loạn dưỡng xương, đen vòm miệng.

Chống chỉ định

- Người mang thai, trẻ dưới 16 tuổi.

- Suy thận.

Chế phẩm và liều dùng

- Bismuth subsalicylat (Pepto - Bismol) có 151mg bismuth + 102mg salicylat.

Người lớn uống 2 – l0g/ngày dưới dạng potio hoặc dạng bột. Trẻ em: 0,1 - 0,2g/mỗi tuổi/ngày.

- Bismuth subcitrat (tripotassium dicitrato bismuthat, Bimex, Telen, Trymo): viên nén 120mgs lọ 560m L (5mL chứa 120mg) dung dịch uống.

Liều dùng: người lớn uống 2 viên/lần X 2 lần/ngày, hoặc l0mL dung dịch, khoảng nửa giờ trước ăn. Nhai kĩ viên thuốc và uống kèm với một cốc nước. Đợt dùng 28 ngày. Nếu cần có thể dùng thêm đợt nữa cách 1 tháng.

Do thuốc có phân tử lượng cao, không bị hấp thu nên ít gây tác dụng phụ.

- Bismuth aluminat (Ultin, Almuth I): viên nén lg, gói bột l0g.

Điều trị đau - loét dạ dày do tăng tiết dịch vị: 1 gói/lần X 2 lần/ngày.

Điều trị tiêu chảy: 2 viên/lần X 3 lần/ngày.

2.4.5. Các dẫn xuất của prostagladỉn

Các PGE1, PGI2 có khả năng chống loét do kích thích tiết dịch nhày ở dạ dày; kích thích tiết bicarbonat ở dạ dày và tá tràng, duy trì lưu lượng máu đến niêm mạc dạ dày, kích thích tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày.

Misoprostol (Cytotec): dùng rộng rãi ở châu Âu để điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

- Liều dùng: 200 microgam/lần X 4 lần/ngày, uống lúc no để tránh tiêu chảy.

- Tác dụng không mong muốn: đau bụng, tiêu chảy, chuột rút.

- Không dùng cho phụ nữ có thai (tránh sảy thai).

Enprostil (Gardrin): tác dụng kéo dài hơn misoprostol.

2.4.6. Nhóm thuốc điều trị nhiễm Helicobacter pylori (HP)

- HP trước đây gọi là Campylobacter pylori là vi khuẩn hình xoắn Gram âm (Gr -) cư trú ở ổ loét dạ dày - tá tràng, làm tổn thương các tế bào niêm mạc và thoái hóa lớp dịch nhày bảo vệ niêm mạc, do sản xuất độc tố và amoniac gây viêm mạnh niêm mạc dạ dày, tá tràng.

- Các thuốc có tác dụng diệt vi khuẩn HP là:

+ Bismuth.

+ Kháng sinh: amoxicilin, tetracyclin, clarithromycin.

+ Nhóm imidazol: metronidazol, tinidazol.

Tùy theo từng phác đồ, điều trị nhiễm khuẩn này thường dùng hai loại thuốc diệt HP kết hợp thuốc ức chế tiết acid dịch vị, hiệu quả đạt 85 - 90%.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý nhóm thuốc điều trị loét dạ dày- tá tràng

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 102-113.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Nguyên nhân, cách phòng ngừa và chế độ chăm sóc bệnh nhân xơ gan

Nguyên nhân, cách phòng ngừa và chế độ chăm sóc bệnh nhân xơ gan

có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh xơ gan như do uống quá nhiều rượu bia, di truyền do viêm gan siêu vi, gan nhiễm mỡ...nghiện rượu mạn tính :hằng năm có tới hàng triệu người chết trên thế giới do tác hại của việc uống rượu quá mức..dưới đây là các biện  pháp giúp phòng ngừa bệnh xơ gan.

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

loét dạ dày tá tràng là một bệnh thường gặp trên thế giới và ở việt nam. nguyên nhân của bệnh là do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ. triệu chứng của bệnh có thể biểu hiện rõ ràng những cũng có khi biểu hiện không rõ ràng tùy thuộc từng bệnh nhân...

Viêm ruột thừa: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Viêm ruột thừa: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa và thường là nguyên nhân gây đau bụng cấp ở cả trẻ em và người trưởng thành dưới 50 tuổi. tuy ngày càng có nhiều xét nghiệm mới để chẩn đoán viêm ruột thừa nhưng tỷ lệ không chẩn đoán được vẫn ở mức 15-15,3%. tỉ lệ này cao hơn ở nữ giới.

Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa bệnh Sỏi mật

Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa bệnh Sỏi mật

sỏi mật là sự hình thành và hiện diện của sỏi ở đường dẫn mật trong, ngoài gan. sỏi mật là một trong những bệnh lý túi mật thường gặp nhất



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0