ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

1646 16/10/2018 bởi Mai Châu

I. HORMON TUYẾN GIÁP VÀ THUỐC KHÁNG GIÁP

1. Hormon tuyến giáp

Hormon tuyến giáp thường được gọi là “hormon chuyển hoá” của cơ thể. Có 2 loại hormon khác nhau được sản xuất từ tuyến giáp: thyroxin (T4) và triiodothyronin (T3); kiểm soát tốc độ chuyển hoá của cơ thể và quá trình oxy hoá của tế bào.

Calcitonin: có vai trò chủ yếu điều hoà nồng độ calci máu.

tuyen_giap

1.1. Hormon T3 và T4

Sinh tổng hợp hormon tuyến giáp

Thuỳ trước tuyến yên bài tiết ra hormon hướng giáp TSH, chất này kích thích tuyến giáp bài tiết ra hormon tuyến giáp là thyroxin và triiodothvronin. Đề tổng hợp ra 2 hormon này cần nguồn iod từ thức ăn. Iod từ thức ăn dưới dạng muối iodid sau khi hấp thu vào máu sẽ được chuyển tới tuyến giáp. Tại đây sẽ xảy ra quá trình oxy hoá iodid thành iod tự do nhờ enzym peroxydase. Rồi iod tự do sẽ kết hợp với các tiền chất của tuyến giáp là tyrosin nằm trong phức hợp thyroglobin để tạo thành hormon tuyến giáp. Quá trình này cũng được thực hiện nhờ enzym peroxydase.

Tác dụng

Hầu hết các tế bào trong cơ thể, đặc biệt là cơ và tế bào thần kinh (trừ não và tinh hoàn người trưởng thành) là tế bào đích của hormon tuyến giáp.

- Trên quá trình chuyển hóa:

+ Trên quá trình sinh nhiệt: hormon tuyến giáp làm tăng tiêu thụ oxy và sinh nhiệt ở hầu hết các mô.

+ Trên chuyển hoá hydratcacbon: hormon tuyến giáp làm tăng cường hấp thu glucose ở ruột, giảm tổng hợp glycogen ở gan và tăng sử dụng glucose ở các mô.

+ Trên chuyển hoá protid: kích thích tổng hợp protein, có thể trực tiếp qua quá trình hoạt hoá ARN - polymerase hoặc gián tiếp qua kích thích bài tiết hormon tăng trưởng GH. Liều cao gây tăng thoái hoá protein.

+ Trên chuyển hoá lipid: tăng cưòng phân hủy lipid nhất là triglycerid, phospholipid và cholesterol, tăng tạo acid mật từ cholesterol làm giảm cholesterol máu. Vì thế thiểu năng tuyến giáp sẽ gây tăng cholesterol máu.

+ Trên chuyển hoá muối nước: tăng sức lọc ở cầu thận, giảm tái hấp thu ở ống thận và có tác dụng lợi tiểu.

+ Với các vitamin: hormon tuyến giáp làm tăng sử dụng các vitamin: thiamin, riboflavin, acid ascorbic và cyanocobalamin. Vì thế khi ưu năng tuyến giáp cần phải bổ sung các vitamin này.

- Trên quá trình tăng trưởng

Hormon tuyến giáp cần cho sự phát triển của não nhất là trong giai đoạn hình thành, giúp phát triển xương, răng, dinh dưỡng da, lông, tóc, móng (kết hợp với GH). Vì vậy, nếu cơ thể thiếu hormon này trong giai đoạn phát triển sẽ gây chậm phát triển trí tuệ, trẻ đần độn, phù niêm dịch, chậm lớn, người lùn, chi ngắn, bắp thịt mềm nhũn...

- Trên cơ quan

+ Trên tim: làm tăng sức co bóp tim, tăng nhịp tim và tăng nhạy cảm với catecholamin.Vì vậy, khi cường tuyến giáp tim dễ bị kích thích.

+ Trên thần kinh: kích thích thần kinh trung ương gây bồn chồn, bứt rứt, nóng nảy, hay lo lắng và mất ngủ. Ngoài ra còn gây tăng phản xạ, run chân tay.

Ưu năng tuyến giáp gây bệnh Basedow: biểu hiện là bệnh nhân dễ xúc động, lo lắng, nóng nảy, tăng chuyển hoá cơ bản, tăng nhịp tim, da nóng, giảm cân, lồi mắt và phì đại tuyến giáp. Điều trị bằng các thuốc kháng giáp.

Chỉ định

Điều trị thay thế khi cơ thể không tiết đủ hormon tuyến giáp: thiểu năng tuyến, sau khi cắt tuyến giáp, viêm tuyến giáp.

Điểu trị bướu cổ đơn thuần.

Ngoài ra còn dùng trong chẩn đoán bệnh tuyến giáp, điều trị phối hợp với các thuốc hủy mô tuyến giáp (để tránh suy giảm chức năng tuyến giáp quá mức).

Chống chỉ định

Cường tuyến giáp, suy tim mất bù.

Các thuốc điều trị

Levothyroxin (Levoxin, Synthroid, Levothroid)

Levothyroxin

Levothyroxin là chế phẩm tổng hợp có nhiều ưu điểm hơn chế phẩm tự nhiên như có hoạt lực mạnh, thời gian bán thải kéo dài nên ngày chỉ cần dùng 1 lần, thuốc ít gây dị ứng và có thể dùng điều trị lâu dài.

Chế phẩm: viên nén 25microgam, ống tiêm l00 microgam/mL dùng tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng: khởi đầu 75microgam/24h sau đó duy trì 100microgam/24h.

Liothyronin (T& Cyiomel)

Liothyronin là muối của L - triiodothyronin, có thời gian bán thải ngắn nhưng hoạt tính lại mạnh hơn levothyroxin khoảng 4 lần, độc tính với tim cũng cao hơn. Thuốc này thường dùng trong trường hợp cần tác dụng nhanh hoặc dùng chuẩn bị cho chiếu xạ ở bệnh nhân u tuyến giáp.

Chế phẩm: viên nén 25microgam.

Liều dùng: 25 – 100microgam/24h.

Liotrix (Euthroid, Thyrolar)

Liotrix là hỗn hợp của levothyroxin (T4) và liothyronin (T3) theo tỉ lệ 4:1. Sự phối hợp theo cách này làm cho tác dụng của thuốc giống với hormon tuyến giáp tự nhiên trong cơ thể hơn, do đó có lợi cho điều trị hơn. Các chỉ định, tác dụng không mong muốn và chống chỉ định giống như levothyroxin.

Chế phẩm: viên nén 25microgam liothyronin và l00 microgam thyroxin.

Liều dùng: khởi đầu 1/2 viên/24h, sau tăng dần, liều duy trì 1 - 1,5 viên/24h.

Thyroglobin và thyroid

Là các chất có nguồn gốc tự nhiên được chiết xuất từ tuyến giáp của các loài động vật có tỉ lệ T4 và T3 khoảng 2,5:1, hiện nay ít dùng vì hay gây dị ứng và tỉ lệ T4 và T3 không ổn định giữa các loài.

Liều dùng:

Thyroid: khởi đầu 15microgam/24h sau tăng dần - duy trì 60microgam/24h.

Thyroglobin: khởi đầu 30mg/24h sau tăng dần, duy trì 60 - 180p.g/24h.

1.2. Calcitonin

Tác dụng

Có vai trò chủ yếu là điều hoà nồng độ calci máu (kết hợp với PTH và vitamin D). Calcitonin có tác dụng làm giảm nồng độ calci máu (tác dụng ngược với PTH) theo các cách sau: Làm giảm hấp thu calci từ đường tiêu hoá. Tăng thải trừ calci, natri, magnesi và phosphat.

Ức chế huy động calci từ xương (ức chế tiêu xương). Calcitonin được dùng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Thuốc ít liên kết với protein huyết tương, chuyển hoá nhanh ở gan và thận. Thời gian bán thải khoảng 20 phút.

Chỉ định

Điều trị tăng calci máu do các nguyên nhân:

- Cường tuyến cận giáp.

- Nhiễm độc vitamin D.

- Ung thư tiêu xương.

- Bệnh Paget (viêm xương biến dạng).

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp là các phản ứng dị ứng: buồn nôn, nôn, ban da, mày đay, co thắt ống tiêu hoá...

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Calcitonin (Calcitar) có các dạng chế phẩm tự nhiên chiết từ động vật và dạng tổng hợp. Nói chung dạng tổng hợp có tác dụng mạnh hơn và thời gian tác dụng kéo dài hơn.

Dạng tiêm: Calcitonin cá hồi, 200UI/mL, ống 2mL.

Calcitonin người, ống tiêm 0,5mg.

Dạng xịt mũi: lọ 2mL chia liều 200 UI/lần xịt.

- Liều dùng: tuỳ theo chỉ định nhưng thưòng dùng.

Calcitonin cá hồi: 50 -100UI X 1 - 3 lần/24h.

Calcitonin người: 0,5mg X 1 - 2 lần/24h.

2. Thuốc kháng giáp tổng hợp

Thuốc kháng giáp đều có nguồn gốc tổng hợp hóa học. Tác dụng của nhóm thuốc này là ức chế tổng hợp và giải phóng hormon tuyến giáp, vì vậy được dùng điều trị ưu năng tuyến giáp (bệnh Basedow).

Các thuốc trong nhóm bao gồm:

2.1. Các chất ức chế giải phóng hormon hướng giáp của tuyến yên

Dung dịch Lugol mạnh (5%)

- Thành phần: 5g iod + l0g kaliiodid/l00mL nước.

Iod trong dung dịch iodid sau khi được hấp thu vào máu sẽ tập trung vào tuyến giáp, rồi thải trừ chậm qua nước tiểu.

- Tác dụng: ở nồng độ cao hơn nồng độ sinh lý, iod sẽ ức chế hormon hướng giáp, làm giảm tổng hợp hormon tuyến giáp, vì vậy, làm giảm thể tích tuyến giáp và co nhỏ mạch máu của tuyến giáp. Thường dùng trước khi phẫu thuật tuyến giáp.

- Liều dùng: 2 -6 giọt/lần X 3 lần/24h, trước bữa ăn, dùng liên tục 10 ngày trước khi phẫu thuật.

Các thuốc khác: kaliiodid, natriiodid.

2.2. Các chất ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp

2.2.1. Propylthiouracil (PTU)

 Propylthiouracil

Dựơc động học

Propylthiouracil hấp thu được qua đường tiêu hoá. Nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống 1 - 2 giờ. Thuốc tập trung nhiều ở tuyến giáp. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ. Chuyển hoá nhanh và thải trừ qua nước tiểu. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

Tác dụng

Propylthiouracil có tác dụng ức chế tổng hợp hormon tuyến giáp bằng cách ức chế quá trình oxy hóa iodid thành iod tự do và ức chế sự gắn phân tử iod vào tiền chất của tuyến giáp. Ngoài ra nó còn có tác dụng ức chế quá trình chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi...

Chỉ định

Điều trị ưu năng tuyến giáp.

Tác dụng không mong muốn

Suy tuyến giáp (có thể tạo bướu), giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, chảy máu, sung huyết. Ngoài ra gây rối loạn tiêu hoá, độc với gan, tăng tiết dịch ở đường hô hấp.

Liều dùng

Khởi đầu: 300 - 400mg/24h, chia 3 lần. Duy trì: 100 - 150mg/24h.

2.2.2. Methimazol

Methimazol có tác dụng và cơ chế tương tự như PTU nhưng có tác dụng mạnh gấp khoảng 10 lần PTU và thời gian tác dụng kéo dài hơn. Thời gian bán thải khoảng 5 giờ.

Liều dùng:

Khởi đầu, 15 - 60mg/24h chia 3 lần.

Liều duy trì 5 - 15mg/24h.

2.2.3. Các thuốc khác

Methylthiouracil (MTU), thiamazol (tiasolan), carbimazol (Neomecazol): tác dụng tương tự propylthipuracil (PTU).

2.3. Các chất ức chế nhập iod vào tuyến giáp

Kaliclorat: có tác dụng làm giảm hấp thu iod của tuyến giáp. Thuốc chủ yếu dùng điều trị ưu năng tuyến giáp nhẹ hoặc trung bình. Tác dụng không mong muốn thường gặp là gây mất bạch cầu hạt.

2.4. Các chất phá huỷ mô tuyến giáp

- Iod phóng xạ (I131): có thời gian bán thải dài (8 ngày). Liều nhỏ thường được dùng điều trị ưu năng tuyến giáp, liều cao dùng điều trị ung thư tuyến giáp. Ngoài ra, nó còn được dùng trong chẩn đoán chức năng tuyến giáp.

- Chiếu tia gama, tia beta để phá huỷ tế bào tuyến giáp. Tuy nhiên phương pháp này ít thực hiện vì bệnh nhân lại dễ bị phù niêm dịch, nhất là ở người trẻ tuổi. Vì vậy chỉ áp dụng phương pháp này cho bệnh nhân trên 45 tuổi.

II. HORMON TUYẾN CẬN GIÁP

Parathyroid hormon (PTH)

Tác dụng

PTH là hormon của tuyến cận giáp, có cấu trúc polypeptid. PTH cùng với calcitonin của tuyến giáp và vitamin D có vai trò điều hoà nồng độ Ca++ máu. PTH có tác dụng làm tăng nồng độ Ca++ máu theo 3 cách:

- Tác dụng trực tiếp trên thận làm tăng tái hấp thu calci và giảm tái hấp thu phosphat.

- Tác dụng trực tiếp trên xương làm tăng huy động calci từ xương vào máu.

- Tác dụng gián tiếp tăng hấp thu calci thông qua kích thích chuyển hoá vitamin D thành 1,2,5- dihydroxy cholecalciferol là dạng vitamin D có hoạt tính. Ở nồng độ sinh lý, PTH có tác dụng duy trì nồng độ Ca++ máu. Ở nồng độ cao, PTH làm tảng Ca++ máu và tăng tiêu xương. Nhược năng tuyến cận giáp gây giảm calci máu, gây các triệu chứng khác như chân tay co quắp, dị cảm, co thắt cơ trơn, nhịp tim nhanh... Ưu năng tuyến cận giáp gây tăng calci máu, tăng calci niệu và các triệu chứng khác như rụng tóc, dễ gãy móng tay, hỏng men răng, dễ xúc động, lo lắng...

Chỉ định

Điều trị các bệnh do giảm calci máu. Hiện nay thường dùng trực tiếp calci, có thể phối hợp với vitamin D để điều trị.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý hormon tuyến giáp, thuốc kháng giáp và hormon tuyến cận giáp

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 283-296.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Đại cương về bệnh lao và dược lý nhóm thuốc chống lao

Đại cương về bệnh lao và dược lý nhóm thuốc chống lao

theo who,bệnh lao có chiều hướng gia tăng, nhất là ở những nước đang phát triển. là bệnh gây tỷ lệ tử vong hàng đầu trong số các bệnh nhiễm khuẩn.

Nhóm thuốc kích thích hệ adrenergic: đại cương và thuốc cụ thể

Nhóm thuốc kích thích hệ adrenergic: đại cương và thuốc cụ thể

thuốc kích thích hệ adrenergic có tác dụng kích thích trực tiếp trên receptor hoặc gián tiếp làm tăng lượng catecholamin ở synap thần kinh của hệ adrenergic.

Glucosamin: Tác dụng và những lưu ý khi sử dụng

Glucosamin: Tác dụng và những lưu ý khi sử dụng

glucosamine đã được sử dụng trong y học thay thế để giúp giảm đau khớp , sưng và cứng khớp do viêm khớp. tuy nhiên, không phải tất cả các ứng dụng cho glucosamine đã được fda chấp thuận. glucosamine thường được lưu hành dưới dạng thực phẩm chức năng.

Đại cương về thiếu máu và dược lý thuốc điều trị thiếu máu

Đại cương về thiếu máu và dược lý thuốc điều trị thiếu máu

thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố hoặc cả hai dưới mức bình thường so với người cùng tuổi và cùng giới khỏe mạnh.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0