ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Dược lý các vitamin tan trong dầu: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý các vitamin tan trong dầu: Đại cương và thuốc cụ thể

503 22/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN

1.1 Định nghĩa vitamin

Vitamin là những chất hữu cơ, cơ thể hầu như không tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào, với một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày có tác dụng duy trì các quá trình chuyển hoá đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể.

1.2. Vai trò của vitamin

• Tham gia vào cấu tạo enzym xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá của cơ thể.

Hầu hết các vitamin tan trong nước đều là coenzym của một enzym chuyên biệt. Vì vậy, nếu thiếu vitamin thì hệ enzym tương ứng không được tạo thành, quá trình chuyển hoá bị rối loạn.

Ví dụ: vitamin B1 là coenzym của enzym chuyển hoá glucid. Vitamin B6 là coenzym của enzym chuyển hoá các acid amin.

• Làm tăng sức đề kháng, chống oxy hoá, bảo vệ các tế bào thần kinh qua đó tham gia bảo vệ cơ thể. Ví dụ: vitamin C, A, E, B12...

• Có vai trò tác động qua lại với các hormon. Ví dụ: vitamin C với hormon tuyến thượng thận, vitamin nhóm B với hormon sinh dục, vitamin A, B: với tuyến giáp và vitamin D với tuyến cận giáp.

• Các vitamin có tác động qua lại với nhau. Vì vậy khi thừa hoặc thiếu một vitamin nào đó sẽ kéo theo thừa hoặc thiếu các vitamin khác và gây bệnh cho cơ thể. Ví dụ: khi thiếu vitamin B12, cơ thể sẽ không tổng hợp được acid folic gây bệnh thiếu máu...

vitamins

1.3. Nhu cầu về vitamin của cơ thể

Nhu cầu về vitamin là lượng vitamin cần thiết để duy trì hoạt động bình thường của cơ thể. Nhu cầu về vitamin thay đổi tùy thuộc vào lứa tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý của cơ thể. Khi thiếu hay thừa vitamin đều gây rối loạn chuyển hoá của cơ thể và gây bệnh.

nhu_cau_vitamin

• Nguyên nhân thiếu vitamin

- Do ăn uống không đầy đủ hoặc nhu cầu cơ thể tăng như phụ nữ có thai, cho con bú, người mới ốm dậy, lao động nặng nhọc.

- Do rối loạn hấp thu: có bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hoặc cắt dạ dày, bệnh gan, tụy, tiêu chảy...

- Do khuyết tật di truyền: thiếu enzym hoặc yếu tố cần đế hấp thu như thiếu yếu tố nội không hấp thu được B12.

- Do dùng các thuốc làm giảm hấp thu hoặc dùng các thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn tổng hợp vitamin ở ruột.

Thường người ta thiếu nhiều vitamin một lúc nên khi điều trị nên phối hợp vitamin. Khi thiếu vitamin nhẹ có thể điều trị bằng cách dùng chế độ ăn các chất có chứa nhiều vitamin, nhưng khi thiếu vitamin nặng thì phải bổ sung dưới dạng thuốc. Trường hợp thiếu vitamin do rối loạn hấp thu ở ruột hoặc do thiếu yếu tố cần thiết để hấp thu vitamin qua ruột thì phải bổ sung vitamin bằng đường tiêm.

• Thừa vitamin

Thừa vitamin chủ yếu gặp ở nhóm vitamin tan trong dầu còn các vitamin tan trong nước ít khi thừa vì chúng thải trừ nhanh và không tích luỹ. Nguyên nhân thừa vitamin chủ yếu do lạm dụng thuốc (người bình thường ăn uống đầy đủ vitamin mà vẫn bổ sung thường xuyên vitamin dưới dạng thuốc). Ngoài ra gặp một số ít trường hợp thừa vitamin cấp tính do ăn loại thức ăn có chứa lượng lớn vitamin tan trong dầu, ví dụ như ăn gan gấu trắng, gan cá thu...

1.4. Phân loại

Có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng thông dụng và tiện sử dụng nhất vẫn là cách phân loại dựa vào độ tan:

Vitamin tan trong dầu: có 4 chất là vitamin A, D, E, K.

Vitamin tan trong nưóc: gồm có các vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12...),  vitamin C, vitamin pp…

2. CÁC VITAMIN TAN TRONG DẦU

2.1. Đặc điểm chung

- Hấp thu cùng vói các chất mỡ vào vòng tuần hoàn chung, vì vậy khi cơ thể không hấp thu được mỡ thì không hấp thu được vitamin.

- Quá trình hấp thu đòi hỏi phải có acid mật làm chất nhũ hoá vì mỡ không tan được trong máu, do đó, muốn thuốc hấp thu tốt thì nên uống trong hoặc sau bữa ăn.

- Khi dùng quá liều không thải trừ hết qua thận mà tích lũy chủ yếu ở gan và mô mỡ, vì vậy, khi dùng liều cao và kéo dài sẽ gây độc tính, đặc biệt là vitamin A và D.

- Do tích lũy trong cơ thể nên các triệu chứng thiếu thường xuất hiện chậm, vì vậy không cần bổ sung hàng ngày dưới dạng thuốc.

- Tương đối bền vững với nhiệt, không bị phá hủy trong quá trình nấu nướng.

2.2. Vitamin A (retinol)

vitam_A

Nguồn gốc

Trong động vật vitamin A có nhiều trong gan cá thu, trứng, thịt, cá, sữa...

Trong các loài thực vật: có trong gấc, cà chua, cà rốt và rau xanh. Trong rau quả, vitamin A tồn tại dưới dạng caroten (tiền vitamin A). Có 3 loại caroten là alpha, beta và gamma, trong đó phổ biến nhất và có hoạt tính mạnh nhất là beta-caroten. Khi vào cơ thể các caroten sẽ chuyển thành vitamin A dưới tác dụng của enzym carotenase.

Hiện nay vitamin A còn được tạo ra bằng tổng hợp hóa học.

Hoạt tính của vitamin A được xác định bằng đơn vị quốc tế.

1 đơn vị quốc tế bằng 0,3microgam vitamin A hoặc 0,6microgam beta-caroten.

Dược động học

Vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá. Vitamin A liên kết với protein huyết tương thấp, chủ yếu là alpha- globulin; phân bố vào các tổ chức của cơ thể; dự trữ nhiều nhất ở gan; thải trừ qua thận và mật.

Tác dụng và cơ chế

- Trên mắt: vitamin A có vai trò tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng (tác dụng quan trọng nhất).

Cơ chế: trong bóng tối vitamin A (cis - retinal) kết hợp với protein là opsin tạo nên sắc tố võng mạc rhodopsin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. Khi ra ánh sáng, rhodopsin lại phân hủy giải phóng ra opsin và trans - retinal. Sau đó trans - retinal lại chuyển thành dạng cis - retinal. Do đó nếu cơ thể thiếu vitamin A, khả năng nhìn trong tối giảm gây bệnh quáng gà, nếu không điều trị kịp thời sẽ mù loà.

- Trên da và niêm mạc

Vitamin A rất cần thiết cho quá trình biệt hoá các tế bào biểu mô ở da và niêm mạc, có vai trò bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể, nhất là biểu mô trụ của nhu mô mắt.

Vitamin A làm tăng tiết chất nhầy và ức chế sự sừng hoá. Vì vậy nếu thiếu vitamin A, quá trình bài tiết chất nhày bị giảm hoặc mất, biểu mô sẽ bị teo và thay vào đó là các lớp keratin dày lên làm da trở lên khô, nứt nẻ và sần sùi.

- Trên xương: cùng với vitamin D, vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể, đặc biệt ở trẻ em. Nếu thiếu vitamin A trẻ em sẽ còi xương, chậm lớn.

- Trên hệ miễn dịch: giúp phát triển lách và tuyến ức là 2 cơ quan tạo ra lympho bào có vai trò miễn dịch của cơ thể, tăng tổng hợp các protein miễn dịch. Gần đây, có nhiều nghiên cứu chứng minh vitamin A và tiền chất caroten có tác dụng chống oxy hóa và tăng sức đề kháng của cơ thể. Khi thiếu vitamin A cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn và dễ nhạy cảm với tác nhân gây ung thư.

- Ngoài ra, khi thiếu vitamin A còn dễ tổn thương đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục và thiếu máu nhược sắc.

Chỉ định

Dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu vitamin A như:

- Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc...

- Các bệnh về da: khô da, trứng cá, vảy nến, chậm lành vết thương...

- Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng kém...

- Dùng bổ sung vitamin A cho người xơ gan nguyên phát do tắc mật hay gan ứ mật mạn tính.

Tác dụng không mong muốn (thừa vitamin A)

Chủ yếu gặp khi dùng liều cao hoặc dùng dài ngày.

- Ngộ độc cấp tính: khi dùng liều rất cao.

Người lớn trên 1.500.000 IU/ngày. Trẻ em trên 300.000 IU/ngày.

Dấu hiệu ngộ độc: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, nôn, kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy. Trẻ nhỏ có thể phồng thóp, co giật. Các triệu chứng thường xuất hiện sau khi dùng thuốc từ 4 - 6 giờ.

- Ngộ độc mạn tính: khi dùng liều cao > 100.000 IU/ngày liên tục 10 - 15 ngày.

Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan to, lách to, da biến đổi, môi nứt nẻ, rụng tóc, tóc và móng khô giòn dễ gãy, chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, tăng calci máu, phù nề, đau nhức xương khớp. Trẻ em có thể tăng áp lực nội sọ, ù tai, ngừng phát triển xương dài, chậm lớn do các đầu xương bị cốt hoá quá sớm. Phụ nữ có thai dùng liều cao, liên tục có thể gây quái thai.

Chống chỉ định

Thừa vitamin A và người mẫn cảm với vitamin A.

Tránh dùng vitamin A liều cao hoặc kéo dài cho phụ nữ có thai.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Retinol, viên nang cứng, nang mềm 5.000 IU, 50.000 IU.

Ống tiêm lmL và 2mL hàm lượng 20.000, 100.000 và 500.000 IU. Viên nang phối hợp với vitamin D (5.000 IU vitamin A + vitamin D 400IU).

- Liều dùng: tùy thuộc vào tình trạng bệnh

Phòng ngừa thiếu vitamin A: 5.000 - 10.000 IU/ngày. Điều trị: 30.000 IU/ngày dùng trong 1 tuần.

Nếu thiếu nặng, có tổn thương: 20.000 IU/kg/ngày, dùng ít nhất 5 ngày.

Có thể dùng liều cao cách quãng như sau:

Dự phòng: 3 - 6 tháng uống 1 liều 200.000 IU (trẻ dưới 1 tuổi uống 1/2 liều trên).

Điều trị: tùy vào mức độ và tình trạng bệnh.

2.2. Vitamin D (calciferol)

Vitamin D là một nhóm gồm từ D2 đến D7, trong đó có 2 chất có hoạt tính mạnh nhất là D2 và D3.

vitamin_d

Nguồn gốc

Vitamin D chủ yếu có trong thức ăn từ động vật như sữa, bơ, gan, trứng, thịt...

Trong cơ thể người, vitamin D3 (cholecalciferol) được tổng hợp từ 7- dehydrocholesterol ở các tế bào dưới da nhờ ánh sáng tử ngoại. Lượng vitamin D3 được tạo ra từ các tế bào dưới da có thể cung cấp đủ nhu cầu về vitamin D cho cơ thể nếu da được tiếp xúc đủ với ánh sáng mặt trời.

Vitamin D2 (ergocalciferol) được tổng hợp từ esgosterol có trong nấm và men bia.

Nói chung, về hoạt tính không có sự khác nhau nhiều giữa vitamin D2 và D3.

Dược động học

Vitamin D dễ dàng hấp thu qua niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid. Thuốc liên kết với alpha globulin huyết tương, tích luỹ ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Trong cơ thể, vitamin D chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1, 25 - dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase. Thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

Tác dụng và cơ chế

- Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Cụ thể là làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ em.

- Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci máu luôn hằng định (cũng theo các cơ chế trên). Nếu các quá trình trên không cung cấp đủ calci, làm nồng độ calci máu giảm thì vitamin D (kết hợp với hormon tuyến cận giáp) sẽ huy động calci từ xương ra.

- Ngoài ra, vitamin D còn tham gia quá trình biệt hoá tế bào biểu mô và gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào ung thư như ung thư tuyến tiết melanin, ung thư vú....

Khi thiếu vitamin D, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

Chỉ định

Phòng và điều trị còi xương do thiếu vitamin D. Phòng và điều trị loãng xương, dễ gãy xương. Chống co giật do suy tuyến cận giáp. Điều trị hạ calci máu. Một số bệnh ngoài da như chứng xơ cứng bì.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng quá liều có thể gây chứng tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kéo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp...

Ngoài ra, có thể gặp suy nhược, mệt mỏi, nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương...

Chống chỉ định

Tăng calci máu.

Bệnh cấp tính ở gan thận.

Lao phổi đang tiến triển.

Mẫn cảm với vitamin D.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Vitamin D3 (cholecalciferol), dung dịch uống, tiêm 300.000 IU và 600.000IU.

Vitamin D2 (ergocalciferol), viên bao đường, nang 500 và 1000 IU. Dung dịch dầu uống 25.000, 50.000 và 200.000 IU. Dung dịch dầu tiêm 600.000 IU (15mg).

Calcifediol (25 hydroxycholecalciferol), viên nang 20, 50 microgam.

Calcitrol (1, 25 - dihydroxycholecalciferol), viên nang 0,25; 0,5microgam, dung dịch tiêm 1- 2microgam/mL. l IU cholecalciferol = 0,025microgam.

- Liểu dùng: Phòng còi xương: 500 - 1.000 IU/ngày vào bữa ăn hoặc 6 tháng tiêm bắp hoặc uống 1 ống (300.000 IU) vitamin D3.

Trị còi xương: 10.000 - 20.000 IU chia 2 - 3 lần X 6 - 8 tuần.

Trị loãng xương: 600.000 IU cứ 6 tháng tiêm 1 lần. Trị tạng dễ co giật: 50.000 - 200.000 IU/24h X 2 lần/tuần hoặc uống 1 - 3 ống/tuần (ống 600.000 IU).

2.3. Vitamin E (tocoferol)

vitamin_E

Vitamin E là thuật ngữ chỉ một nhóm hợp chất có có hoạt tính sinh học tương tự nhau là alpha, beta, gamma, ortho tocoferol, trong đó alpha - tocoferol có hoạt tính mạnh nhất. Hoạt tính của 1 mg alpha - tocoferol bằng 1 đơn vị vitamin E.

Nguồn gốc

Vitamin E có nhiều trong dầu thực vật: dầu cám, dầu lạc và trong các hạt nảy mầm, rau xanh.

Ví dụ: Dầu cám: 3,2mg/g.

Dầu bột lúa mì: 2,55mg/g.

Dầu đậu nành: l,18mg/g.

Động vật hầu như không tổng hợp được vitamin E, chỉ có một lượng rất nhỏ trong lòng đỏ trứng, gan...

Dược động học

Vitamin E hấp thu được qua niêm mạc ruột. Tương tự như các vitamin tan trong dầu khác, sự hấp thu của vitamin E cần phải có acid mật làm chất nhũ hoá. Vào máu, vitamin E liên kết với lipoprotein huyết tương, phân bố rộng rãi vào các mô, tích luỹ nhiều ở gan và các mô mỡ. Thải trừ chủ yếu qua phân.

Tác dụng và cơ chế

Vitamin E có tác dụng chống oxy hoá (ngăn cản oxy hoá các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản tạo thành các sản phẩm oxy hoá độc hại), bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự do, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào. Vitamin E có tác dụng hiệp đồng với vitamin C, selen, vitamin A và các caroten. Đặc biệt vitamin E bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hoá, làm bền vững vitamin A.

Khi thiếu vitamin E có thể gặp các triệu chứng: rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác, dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim. Đặc biệt trên cơ quan sinh sản khi thiếu vitamin E thấy tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh. Vì vậy ngày nay thường phối hợp vitamin E với các thuốc khác để điều trị vô sinh ở nam và nữ, sẩy thai, rối loạn kinh nguyệt, rối loạn tim mạch...

Tuy nhiên chưa có bằng chứng nào chứng minh các tổn thương trên chỉ là do thiếu vitamin E gây nên và cũng chưa chứng minh được hiệu quả điều trị của vitamin E trên các bệnh này.

Chỉ định

Dùng phòng và điều trị thiếu vitamin E. Dùng làm thuốc chống oxy hóa (kết hợp với vitamin A, vitamin C và selen) trong các bệnh tim mạch (xơ vữa động mạch, tăng lipoprotein huyết...).

Các chỉ định khác: dùng phối hợp điều trị doạ sẩy thai, sẩy thai liên tiếp, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng, rối loạn thời kỳ tiền mãn kinh; cận thị tiến triển; thiếu máu tan máu; teo cơ, loạn dưỡng cơ; dùng ngoài để ngăn tác hại của tia cực tím.

Tác dụng không mong muốn

So với vitamin A và vitamin D thì vitamin E ít gây tác dụng không mong muốn hơn. Có thể gặp là buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Viên nén, viên bao đường, viên nang mềm chứa 10, 50, 100, 200 và 250mg.

Dung dịch tiêm: 30, 100 và 200mg/mL.

Thuốc mỡ, kem dùng ngoài các loại hàm lượng phối hợp với các thuốc khác.

- Liều dùng:

Người lớn uống 10 - 100mg/24h, tiêm bắp 30 - 200mg/lần/tuần.

Trẻ em: uống 10 - 50mg X 2 - 3 lần/tuần hoặc tiêm bắp 30 – l00mg/tuần.

2.4. Vitamin K

vitamin_K

Nguồn gốc: là vitamin tan trong dầu, được tổng hợp ở gan. Có 4 loại:

- Vitamin K1 (phetomenadion): có ở thực vật, như bắp cải, cà chua...

- Vitamin K2: do vi khuẩn ruột tổng hợp.

- Vitamin K3 và vitamin K4: tổng hợp. Vào cơ thể vitamin K3 chuyển thành vitamin K2 có hoạt tính vì thế vitamin K3 có tác dụng chậm.

Dược động học

Vitamin K tan trong dầu, cần acid mật, dịch tụy nhũ hoá mới hấp thu qua ruột được. Loại vitamin K tổng hợp tan được ở trong nước, vào được tuần hoàn. Thuốc qua máu tới gan. Xuất hiện tác dụng sau tiêm 1 - 2 giờ hoặc sau uống 6 - 12 giờ và kéo dài 8 - 12 giờ. Vitamin K thải qua mật, dưới dạng liên hợp với acid glucuronic và một phần thải qua thận (15%).

Tác dụng và cơ chế

Vitamin K có tác dụng làm đông máu bằng cách:

Các tiền chất của yếu tố đông máu II, VII, IX, X - gọi là PIVKA (Protein induced by vitamin K absence) chỉ có hoạt tính khi gốc glutamat trong cấu trúc hoá học của nó được carboxyl hoá bởi hệ enzym ở microsom gan. Khi huyết tương chưa đủ vitamin K, các tiền chất đó chưa chuyển thành các yếu tố đông máu có hoạt tính được. Khi có mặt vitamin K thì vitamin K hoạt hoá hệ thống enzym ở microsom gan, nên PIVKA được carboxyl hoá, chuyển thành các yếu tô" đông máu II, VII, IX, X có hoạt tính và kết hợp với Ca++ trên bề mặt tiểu cầu, chuyển fibrinogen thành fibrin cùng với xúc tác của thrombin tạo nên quá trình đông máu.

Chỉ định

- Chảy máu do giảm prothrombin máu thứ phát như: sau ngộ độc các thuốc coumarin, indandion, salicylat...

- Chảy máu ở trẻ sơ sinh.

- Chảy máu do dùng thuốc chống đông.

- Cơ thể kém hấp thu vitamin K (bệnh gan, mật... ) hoặc thiếu vitamin K do loạn khuẩn.

- Chuẩn bị cho người bệnh sắp mổ.

Tác dụng không mong muốn

- Vùng điều trị rộng; vitamin K3 liều độc gấp 100 lần liều điều trị.

- Tiêm bắp: có thể gây chai cứng vùng tiêm.

- Tiêm tĩnh mạch: phải tiêm thật chậm, nếu nhanh sẽ gây co thắt khí quản, tim đập nhanh, tím tái, tụt huyết áp, toát mồ hôi, đỏ bừng mặt.

- Trẻ sơ sinh thiếu tháng dùng liều cao (> 5mg/ kg/ngày) gây tăng bilirubin huyết, thiếu máu tan máu.

- Vitamin K3, K4 hay gây rối loạn tiêu hoá: kích ứng niêm mạc tiêu hoá, buồn nôn, nôn. Kích ứng niêm mạc thận gây albumin niệu và làm nặng thêm bệnh gan ở người suy gan.

Chống chỉ định

Không dùng vitamin K khi chảy máu mà nguyên nhân không phải do thiếu vitamin K, ví dụ chảy máu mất máu trong chấn thương, trong chảy máu đường tiêu hoá nặng do viêm, loét dạ dày - tá tràng hoặc thủng dạ dày; sốc mất máu...

Chế phẩm

- Phytonadion (Vitamin K1, Phylloquinon, Phytomenadion) viên nén 5mg, ống tiêm 2mg/ lmL, 10mg/lmL. Tuỳ theo từng chỉ định mà sử dụng với liều khác nhau. Trung bình 10 - 20mg/ngày.

- Menadion (Vitamin K3): viên nén 5mg, ống tiêm 2mg/lmL.

- Menadiol natri diphosphat (Vitamin K4): viên nén 5mg, ống tiêm 2mg/ lmL. Uống, tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, liều trung bình 15 - 20mg/ngày.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Dược lý các vitamin tan trong dầu: Đại cương và thuốc cụ thể

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 322-328.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Dược lý nhóm thuốc kích thích hệ cholinergic (cường phó giao cảm)

Dược lý nhóm thuốc kích thích hệ cholinergic (cường phó giao cảm)

acetylcholin kích thích trực tiếp lên hệ m và n. tác dụng trên hệ m chiếm ưu thế hơn nên thực tế tác dụng của acetylcholin biểu hiện là cường phó giao cảm.

Nên ăn cá hay uống viên dầu cá?

Nên ăn cá hay uống viên dầu cá?

dầu cá đang ngày càng trở lên phổ biến và thông dụng hơn trong một vài năm gần đây cũng như việc mọi người đang ý thức được tầm quan trọng của việc omega 3 tốt cho sức khỏe tới mức nào. tuy nhiên, một phần của lý do khiến dầu cá trở lên phổ biến đó là sự lo ngại về vấn đề an toàn khi ăn cá.

Cơ chế, vai trò và tác dụng không mong muốn của adrenalin

Cơ chế, vai trò và tác dụng không mong muốn của adrenalin

adrenalin ( tên khác là epinephrine) là một chất trung gian của hệ giao cảm được tiết ra ở nhiều nơi như ngọn sau sợi sau hạch giao cảm, thần kinh trung ương nhưng nhiều nhất là ở tuyến tủy thượng thận. adrenalin kích thích trực tiếp hệ α,β – adrenergic

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

về bản chất, omega-3 là một loại acid béo không no, tiền chất của dha và epa. chất này tham gia vào các quá trình cấu tạo màng của tế bào trong cơ thể.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0