ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

ĐAU TRONG UNG THƯ

352 19/04/2018

ĐAU TRONG UNG THƯ


 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

- Đau: Một triệu chứng rất thông thuờng, lý do để người bệnh tìm đến các cơ sở y tế. Cảm giác có tính chủ quan, phức tạp, đôi khi khó nhận định qua lời kể của người bệnh.

- Đau đớn là nỗi khiếp sợ của con người đôi khi còn hơn cả cái chết (Pain is a more terrible lord of mankind than even death itself) - Albert Schweitzer.

- Đau: “Kinh nghiệm có được về một cảm giác hay xúc động tâm lý không thoải mái đi kèm theo tổn thương mô thực thể hay tiềm ẩn” (An unpleasant sensory and emotional experience associated with actual or potential tissue damage, or described in terms of such damage) - International Association for the Study of Pain (IASP).

2. Tính chất

- Cecile Saundeno (1978) nêu khái niệm đau toàn diện: thể xác, tinh thần, xã hội, tâm linh.

- Đau cấp tính/ mạn tính;

- Mức độ: đau ít, trung bình, dữ dội.

- Cảm giác đau chịu tác động của nhiều yếu tố: tăng lên khi lo lắng, trầm cảm, cô đơn; đau giảm đi nhờ vào giải trí, âm nhạc, thư giản, tình thân hữu…

- Nguyên nhân: đau do chấn thương, do bệnh lành tính/ ác tính (bệnh ung thư).

3. Đau trong bệnh lý ung thư

- Một triệu chứng phổ biến, một hội chứng phức tạp mà y học đã và đang tìm hiểu, nhận biết để điều trị đau ở tất cả các giai đoạn bệnh.

- 1/3 người bệnh ung thư than phiền bị đau trong thời gian bệnh.

- 70 - 80% bệnh nhân ở giai đoạn tiến xa: có đau đớn.

- Bệnh càng tiến triển nặng, đau đớn càng nhiều hơn nhất là người bệnh ung thư ở giai đoạn cuối.

- Nguyên nhân: do bệnh ung thư, liên quan đến điều trị ung thư, rối loạn bệnh đi kèm

- Cơ chế đau ung thư: đa dạng và phức tạp.

+ Do xâm lấn ung thư: gây hoại tử, nhiễm trùng, xâm lấn chung quanh: 2/3 trường hợp ung thư có di căn; ung thư di căn xương, chèn ép tủy sống 50%

+ Do chèn ép xâm lấn đến các nhánh, rễ thần kinh hoặc tùng, đám rối thần kinh (chiếm 20%).

+ Đau dai dẳng sau điều  trị: 20%.

ĐÁNH GIÁ ĐAU

- Hỏi bệnh: nhẹ nhàng, gần gũi và chia sẻ để có được sự hợp tác của người bệnh.

- Khám lâm sàng và xét nghiệm cần thiết, nhằm xác định:

+ Vị trí, tính  chất, cường độ đau, thời gian khởi đau…

+ Chú ý triệu chứng thần kinh: tê rần, rát bỏng, co giật, hay yếu liệt

+ Triệu chứng đi kèm: sốt, ớn lạnh, khó thở, nôn ói, nhức đầu…

+ Ảnh hưởng đến: giấc ngủ, ăn uống, sinh hoạt thường ngày…

+ Bệnh ung thư và quá trình điều trị.

- Đánh giá mức độ đau:

Đau nhẹ: 1- 3               thuốc giảm đau bậc 1  ± thuốc hỗ trợ.

Đau vừa: 4- 6               thuốc giảm đau bậc 2  ± thuốc hỗ trợ.

Dữ dội   : 7-10             thuốc giảm đau bậc 3  ± thuốc hỗ trợ.

ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐAU UNG THƯ

1. Mục tiêu:

Kiểm soát đau, giúp người bệnh dễ chịu, có thể duy trì sinh hoạt thường ngày. Được chết trong trạng thái tương đối ít đau hoặc không đau đớn.

2 .Nguyên tắc:

+ Gần gũi, cảm thông và hợp tác của người bệnh-thầy thuốc.

+  Phối hợp liên ngành, phối hợp phương pháp dùng thuốc và không dùng thuốc.

+ Điều trị đau ung thư: theo hướng dẫn của Tổ chức Y Tế Thế giới (WHO).

3. Thuốc chống đau (Analgesics)

4. Thuốc hỗ trợ chống đau (Co-analgesic adjuvants):

- Mục đích:

+ Tăng hiệu lực kiểm soát đau

+ Giảm liều của thuốc chống đau opioids

+ Giảm thiểu các triệu chứng đi kèm/ung thư giai đoạn cuối: chán ăn, buồn nôn, mệt mỏi, ngủ gật…

- Các thuốc hỗ trợ chống đau:

+ Chống trầm cảm (Antidepressants): Amitriptyline, Imipramine 25mg/buổi tối.

+ Chống co giật (Anticonvulsants): Carbamazepine 100mg x 2 lần/ ngày, Gabapentin 300mg x 3 lần/ ngày…

+ Thuốc gây tê tại chỗ ( local anesthetics): Lidocain dùng để phong bế tại chỗ

+ Corticosteroid:

Prednisone: 30 – 60 mg/uống/ngày

Dexamethasone : 8 – 16 mg/uống/ngày

Cơ chế: chưa rõ

Cải thiện: giảm đau, ăn ngon, dễ chịu hơn, bớt mệt mỏi…

5. Một số phương thức điều trị chống đau khác:

- Xung điện ngoài da (Transcutaneous electric nerve stimulation) TENS.

- Phong bế thần kinh, hạch giao cảm, trung khu thần kinh.

- Gây tê ngoài màng cứng.

- Tâm lý liệu pháp, thôi miên…

- Châm cứu.

6. Nhận định:

- Đau do ung thư là một thực tế cần được quan tâm và điều trị đúng và có hiệu quả.

- Đau là nỗi khiếp sợ của người bệnh ung thư giai đoạn trễ/cuối. Bệnh ung thư khởi phát âm thầm và gần như không đau ở giai đoạn sớm.

- Đau là cảm giác chủ quan, mức độ và ngưởng đau tùy thuộc từng người. Liều thuốc đúng là liều có tác dụng giảm đau cho từng người bệnh.

- Opioid là thuốc giảm đau ung thư hàng đầu: dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, đúng liều, đúng khoảng thời gian, theo bậc thang giảm đau.

- Chú ý hạn chế tác dụng phụ, kết hợp thuốc hỗ trợ để có hiệu quả cao nhất.

KẾT LUẬN

- Đau là một triệu chứng muộn, thường gặp ở người bệnh ung thư giai đoạn trễ/ cuối.

- Đau do ung thư  là nỗi khiếp sợ của con người, một cảm giác khó chịu mang tính chủ quan, phức tạp cần được quan tâm và điều trị hiệu quả.

- Kiểm soát đau là một nhu cầu bức bách của người bệnh ung thư giai đoạn cuối, nhằm giúp họ không đau trong sinh hoạt thường ngày hoặc hạn chế đau trước khi chết.

- “Nghiên cứu sự đau đớn đưa đến một nền y học nhân bản với những động thái nhẹ nhàng nhất”

- Biết lắng nghe lời kể của người bệnh ung thư, thăm khám kỹ, đánh giá cơn đau: vị trí, tính chất, mức độ đau… Điều trị kiểm soát đau đúng mức, kết hợp nhiều phương thức hướng đến cải thiện chất lượng sống cho người bệnh.

- Thuốc giảm đau opioid có hiệu quả giảm đau do ung thư, nên tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

- Cần có sự phối hợp thuốc giảm đau và thuốc hỗ trợ khác và sự hợp tác tốt của người bệnh.

- Ngăn chặn đau tốt hơn là điều trị đau.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
UNG THƯ BÀNG QUANG

UNG THƯ BÀNG QUANG

bệnh ung thư bàng quang hay gặp ở nam giới, đứng vị trí thứ 4 trong các ung thư nam giới. bệnh ít gặp hơn ở nữ giới, đứng vị trí thứ 9 trong các bệnh ung thư ở nữ. theo ghi nhận ung thư của bệnh viện k hà nội (1991 - 1992) tỷ lệ mắc ung thư bàng quang 2,2/ 100 000 dân.

UNG THƯ TẾ BÀO HẮC TỐ

UNG THƯ TẾ BÀO HẮC TỐ

ung thư tế bào hắc tố (malignant melanoma) chiếm khoảng 5% các ung thư da và khoảng 1% các loại ung thư.ung thư tế bào hắc tố thường gặp ở người nhiều tuổi và hiếm gặp ở trẻ em. tỉ lệ mắc bệnh ở cả hai giới là tương đương nhau.yếu tố nguy cơ :ánh nắng mặt trời là tác nhân chủ yếu

UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT

ung thư phế quản là ung thư phổ biến nhất trên thế giới với tần suất ngày một tăng.các yếu tố nguy cơ: thuốc lá, thuốc lào, amiante, bụi nghề nghiệp (tiếp xúc chrom, sắt, arsenic, nickel, sitic, chloro-methyl-ether, các hydrocarbon thơm đa vòng, bức xạ ion hoá); ô nhiễm không khí.

U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC

U NGUYÊN BÀO VÕNG MẠC

u nguyên bào võng mạc là khối u ác tính, bẩm sinh, phát triển từ võng mạc của một hoặc cả hai nhãn cầu sau đó xâm lấn ra cấu trúc xung quanh, lan tràn vào các bề mặt ở trong sọ. bệnh thường được chẩn đoán trước khi bệnh nhân 2 tuổi. có khoảng 60% bị một bên, 40% bị hai bên.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Hepaworld

Hepaworld

Liên hệ
Glonos viêm sau phẫu thuaatj . viêm mào tinh, viêm tuyến vú

Glonos

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ