ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Đái máu: nguyên nhân, chẩn đoán, cách phòng và điều trị bệnh


Nước tiểu là chất thải của cơ thể, nó có thể dự báo về tình trạng sức khỏe của mỗi con người. Khi nước tiểu có màu sắc bất thường thường cảnh báo những tình trạng bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn, một trong số đó là đái máu.

1.  ĐỊNHNGHĨA

Đái máu là tình trạng nước tiểu có máu.

Phân loại: Có 2 loại gồm đái máu đại thể và đái máu vi thể.

Đái máu đại thể: là tình trạng nhận biết được bằng mắt thường nước tiểu đổi màu do máu hoặc cục máu đông. Tình trạng này có thể biểu hiện như nước tiểu có màu đỏ đến màu nâu, hoặc nhìn thấy máu. Chỉ 1 mL máu cũng có thể làm đổi màu 1 lít nước tiểu.

Đái máu vi thể: mắt thường không nhận thấy, chỉ phát hiện được khi làm xét nghiệm tế bào học nước tiểu với số lượng hồng cầu > 10.000 hồng cầu/ml.

2.  NGUYÊN NHÂN

Đường tiết niệu được tạo ra bởi bàng quang, 2 quả thận, 1 niệu quản và niệu đạo.

Thận loại bỏ chất thải và nước thừa ra khỏi máu và chuyển đổi nó thành nước tiểu. Nước tiểu sau đó chảy qua 2 ống rỗng (niệu quản) - mỗi ống từ thận để tới bàng quang, nơi nước tiểu được lưu giữ cho tới khi được ra khỏi cơ thể qua niệu đạo.

Trong tiểu máu, thận hoặc các bộ phận khác của đường tiết niệu, các tế bào máu bị rò rỉ vào nước tiểu

Các nguyên nhân có thể gây đái máu:

Đái máu do nguyên nhân tiết niệu: trước hết phải cảnh giác với khối u thận tiết niệu gây ra đái máu.

- Đái máu do sỏi thận, tiết niệu

- Đái máu do khối u:

+ Khối u nhu mô thận

+ U biểu mô tiết niệu

+ U bàng quang

+ U tuyến tiền liệt

- Đái máu do nhiễm trùng tiết niệu

- Đái máu do chấn thương:

+Chấn thương vùng thắt lưng

+ Chấn thương vùng hạ vị

+ Chấn thương niệu đạo

Đái máu do nguyên nhân thận:

- Viêm cầu thận:

+ Viêm cầu thận cấp

+ Viêm cầu thận mạn

- Viêm kẽ thận

Đái máu do các nguyên nhân hiếm gặp:

- Nghẽn, tắc mạch thận (động mạch và tĩnh mạch)

- Tắc tĩnh mạch chủ

- Sán máng

3. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định

Có hồng cầu trong nước tiểu ở các mức độ khác nhau (vi thể hoặc đại thể). Có thể phát hiện nước tiểu có máu bằng mắt thường hoặc có thể phát hiện hồng cầu niệu vi thể bằng xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu hoặc xét nghiệm tế bào niệu.

Triệu chứng lâm sàng: tùy theo nguyên nhân gây đái máu sẽ có triệu chứng lâm sàng tương ứng

- Đái máu đại thể hoặc vi thể,

- Có thể kèm theo tiểu buốt, dắt, khó, ngắt quãng, bí tiểu,

- Có thể có sốt có hoặc không rét run

- Có thể cơn đau quặn thận, đau hố thắt lưng 1 hoặc 2 bên,

- Có thể đau tức, nóng rát vùng bàng quang

Cận lâm sàng:

- Xét nghiệm nước tiểu để khẳng định đái máu: có hồng cầu niệu ở các mức độ:

- Để tìm nguyên nhân đái máu cần làm thêm một số thăm dò, tùy thuộc lâm sàng

+ Tế bào niệu: tìm tế bào ác tính

+ Siêu âm hệ thận – tiết niệu

+ Chụp bụng không chuẩn bị

+ Protein niệu 24h

+ Soi bàng quang, có thể tiến hành trong giai đoạn đang đái máu.

+ Chụp bể thận ngược dòng

+ Chụp cắt lớp vi tính

+ Chụp mạch

+ Định lượng các Ig

+ Sinh thiết thận:  hiển vi quang học và miễn dịch huỳnh quang

Chẩn đoán phân biệt:

- Nước tiểu đỏ không do đái máu do:

+ Một số thức ăn như ăn củ cải đỏ, việt quất hay đại hoàng

+ Một số thuốc (rifampicine, metronidazole...)

+ Chảy máu niệu đạo: chảy máu từ niệu đạo không phụ thuộc vào các lần đi tiểu tiện.

+ Nước tiểu lẫn máu:  ở phụ nữ đang có kinh nguyệt

+ Myoglobine niệu khi có tiêu cơ

+ Hemoglobine niệu khi có tan máu trong lòng mạch,

+ porphyline niệu (nước tiểu đỏ sẫm không có máu cục). Cần xét nghiệm tế bào học để khẳng định có đái máu.

- Các thăm dò chuyên sâu có thể thực hiện:

+ Nội soi bàng quang: tiến hành khi đang có đái máu

+ Chụp bể thận ngược dòng, chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch: khi có đái máu từ 1 bên niệu quản cần tiến hành để tìm kiếm khối u thận kích thước nhỏ hoặc dị dạng mạch máu.

+ Sinh thiết thận: khi có đái máu từ 2 bên niệu quản ở bệnh nhân trẻ tuổi nghĩ nhiều đến bệnh thận IgA.

4. ĐIỀUTRỊ

Điều trị triệu chứng:

- Nội khoa

+ Thuốc cầm máu: Transamin đường uống hoặc truyền tĩnh mạch

+ Truyền máu nếu mất nhiều máu

+ Kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm trùng: Sulfamid, Quinolone, có thể phối hợp với nhóm khác tùy theo diễn biến lâm sàng và kết quả cấy vi khuẩn máu và nước tiểu.

- Tùy thuộc vào nguyên nhân gây đái máu cần phối hợp thêm thuốc khác Ngoại khoa:

Trong một số trường hợp nếu có tắc nghẽn nhiều đường tiết niệu do máu cục tạo thành, cần can thiệp ngoại khoa tạm thời dẫn lưu, lấy máu cục tại bàng quang, trước khi giải quyết nguyên nhân.

Điều trị nguyên nhân: can thiệp ngoại khoa tùy vào nguyên nhân đái máu và tình trạng lâm sàng cụ thể của bệnh nhân.

5. PHÒNG BỆNH

- Nên khám và kiểm tra định kỳ để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời

- Nhiễm trùng đường tiểu: Uống thật nhiều nước, đi tiểu khi cảm thấy có yêu cầu và càng sớm càng tốt sau khi giao hợp, lau từ trước ra sau sau khi đi tiểu, và các sản phẩm vệ sinh phụ nữ có thể làm giảm nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu.

- Sỏi thận: Để giúp hạ thấp nguy cơ sỏi thận, uống nhiều nước và hạn chế muối, protein và các thực phẩm chứa oxalate, chẳng hạn như rau bina và đại hoàng.

- Ung thư bàng quang: Ngưng hút thuốc, tránh tiếp xúc với hóa chất và uống nhiều nước có thể giảm nguy cơ ung thư bàng quang.

- Ung thư thận: Để giúp ngăn ngừa ung thư thận, hút thuốc hãy dừng lại, duy trì trọng lượng khỏe mạnh, ăn chế độ ăn uống lành mạnh, trở lại hoạt động, và tránh tiếp xúc với hóa chất độc hại.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Đái máu: nguyên nhân, chẩn đoán, cách phòng và điều trị bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận - tiết niệu của Bộ Y tế

2. Phác đồ điều trị nội tổng hợp - Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN CHẠY THẬN NHÂN TẠO TĂNG HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN CHẠY THẬN NHÂN TẠO

tăng huyết áp rất thường gặp ở bệnh nhân (bn) suy thận mạn giai đoạn cuối (stm), 80% ở bn bệnh thận mạn, 75 - 90% trước lọc máu, 50 - 60% ở bn chạy thận nhân tạo (ctnt), 40 - 90% ở bn lọc màng bụng (capd). bất kể do nguyên nhân gì, tăng huyết áp ở bn stm rất khó kiểm soát.

BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - n222 BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - n222

bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính gây tổn thương mạch máu nhỏ của đái tháo đường (đtđ), bên cạnh biến chứng võng mạc, và biến chứng thần kinh ngọai biên và thần kinh thực vật.tăng lọc cầu thận (glomerular hyperfiltration) ở bệnh nhân đtđ, trực tiếp.

HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH HỘI CHỨNG THẬN HƯ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

hội chứng thận hư là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa, xuất hiện khi có tổn thương ở cầu thận do nhiều tình trạng bệnh lý khác nhau gây nên, đặc trưng bởi phù, protein niệu cao, protein máu giảm, rối loạn lipid máu và có thể đái ra mỡ.tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư.

Nguyên nhân gây bệnh và sự nguy hiểm của Viêm cầu thận cấp Nguyên nhân gây bệnh và sự nguy hiểm của Viêm cầu thận cấp

viêm cầu thận cấp tính (vctc) là tình trạng viêm lan tỏa không nung mủ ở tất cả các cầu thận. bệnh xuất hiện sau viêm họng hoặc sau nhiễm khuẩn ngoài da..


Giỏ hàng: 0