ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Đại cương về đau thắt ngực và dược lý thuốc điều trị đau thắt ngực

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. CSSK Tim Mạch
  4. Đại cương về đau thắ...

Đại cương về đau thắt ngực và dược lý thuốc điều trị đau thắt ngực

1338 07/10/2018 bởi Mai Châu

 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐAU THẮT NGỰC

1.1. Nguyên nhân cơn đau thắt ngực

Nguyên nhân của cơn đau thắt ngực là do cơ tim bị thiếu oxy đột ngột vì mất thăng bằng giữa tăng nhu cầu oxy của cơ tim và sự cung cấp không đủ oxy của mạch vành. Mạch vành không cung cấp đủ oxy cho cơ tim trong các trường hợp:

- Các bệnh của mạch vành: xơ vữa động mạch làm hẹp tắc lòng mạch, co thắt mạch vành do nhiều nguyên nhân như chấn thương, huyết khối... đã làm giảm lưu lượng mạch vành nên giảm cung cấp oxy cho cơ tim.

- Khi làm việc tăng, gắng sức, stress gây kích thích giao cảm, làm tăng nhịp tim, tăng nhu cầu oxy cho cơ tim trong khi mạch vành không cung cấp đủ.

- Nhiễm độc oxyd carbon, thiếu máu nặng làm giảm oxy trong máu nên thiếu máu vào tim qua mạch vành.

Dau_that_nguc

1.2. Phân loại cơn đau thắt ngực

Cơn đau thắt ngực là tất cả những cơn đau tạm thời ở vùng ngực do cung cấp không đủ oxy cho cơ tim. Gồm những thể sau:

- Đau thắt ngực ổn định: hay gặp nhất do stress, do gắng sức. Chủ yếu do hẹp động mạch vành vì xơ vữa. Các triệu chứng giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin hoặc cả 2 (nghỉ ngơi và dùng thuốc). Các thuốc điều trị thể này nhằm mục đích: tăng lưu lượng tim, giảm nhịp tim, giảm trương lực thất trái, giảm co cơ tim.

- Đau thắt ngực không ổn định: Tăng cường độ, thời gian và tần số đau thắt ngực. Các cơn xảy ra cả lúc nghỉ. Giảm đáp ứng với sự nghỉ ngơi hoặc dùng nitroglycerin. Thuốc điều trị thể này là thuốc tránh huyết khối mạch vành là quan trọng nhất.

- Đau thắt ngực thể nằm (đau về đêm): cơn đau thắt ngực xảy ra lúc nằm khi không có một gắng sức nào cả.

- Đau thắt ngực Prinzmetal (đau do co thắt): động mạch vành co thắt nên giảm lưu lượng mạch vành. Thường xảy ra cả lúc nghỉ ngơi. Thuốc điều trị loại này là ngăn co thắt mạch vành.

- Nhồi máu cơ tim: là trường hợp đau thắt ngực đặc biệt: Khi cơ tim bị thiếu cung cấp máu của mạch vành nặng và kéo dài (do huyết khối) gây thiếu máu cục bộ, tổn thương và hoại tử mô. Các cơn nhồi máu cơ tim dài (> 30 phút) và thường không hồi phục được.

1.3. Phân loại thuốc

1.3.1. Theo mục đích điều trị

- Loại cắt cơn: các nitrat và nitrit hữu cơ.

- Loại điều trị củng cố làm giảm sử dụng oxy cơ tim: thuốc chẹn beta- adrenergic, thuốc chẹn kênh Ca++.

1.3.2. Theo tác dụng

- Tăng cung cấp oxy cho cơ tim: nitrat và nitrit.

- Làm giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim: thuốc chẹn kênh Ca++, các thuốc chẹn beta - adrenergic.

- Làm phân bố lại máu có lợi cho vùng thiếu máu: nitrat, thuốc chẹn beta - adrenergic, thuốc chẹn kênh Ca++.

- Làm tan huyết khối trong lòng mạch: aspirin, dipyridamol, ticlopidin...

- Bảo vệ tế bào cơ tim khi bị thiếu máu: trimetazidin...

1.3.3. Theo cơ chế

- Các thuốc làm tăng GMPV: nitrat và nitrit.

- Các thuốc chẹn kênh Ca++: verapamil, diltiazem...

- Các thuốc chẹn beta- adrenergic: propranolol, atenolol...

- Thuốc chống đông và chống ngưng kết tiểu cầu: aspirin, thuốc tiêu fibrin...

2. CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ  ĐAU THẮT NGỰC

2.1. Thuốc chống cơn đau thắt ngực

Gồm: nitrat hữu cơ (nitroglycerin, isosorbid), amyl nitrit, penta nitril...

nitroglycerin

2.1.1. Nitrat hữu cơ

Dược động học

- Dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, không bền trong dịch vị, có chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng qua đường uống thấp, vì vậy thường chế dưới dạng ngậm dưới lưỡi. Nitroglycerin đặt dưới lưỡi đạt nồng độ tối đa trong máu sau 4 phút. Thời gian bán thải khoảng 3 phút. Chất chuyển hóa là glyceryl dinitrat có tác dụng giãn mạch kém 10 lần chất mẹ. Isosorbid dinitrat đặt dưới lưỡi có nồng độ tối đa trong máu sau 6 phút. Thời gian bán thải khoảng 45 phút. Các chất chuyển hóa ban đầu là isosorbid 2 - mononitrat và isosorbid 5- mononitrat vẫn còn hoạt tính.

- Thuốc dùng theo đường uống, qua da, tiêm tĩnh mạch liều cao có hiện tượng quen thuốc. Để hạn chế hiện tượng này thường dùng cách quãng 8-12 giờ.

Tác dụng và cơ chế

- Cơ chế Receptor của nitrat có chứa nhóm sulfhydryl, nhóm này khử nitrat thành oxyd nitơ (NO). NO kích thích enzym guanylat cyclase làm tăng guanin monophosphat (GMPy), dẫn đến khử phosphoryl chuỗi nhẹ của myosin gây giãn cơ trơn mạch máu.

- Tác dụng

Nitrat làm giãn tất cả cơ trơn, không ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân, tác dụng rất rõ trên cả động mạch và tĩnh mạch lớn nên giảm tiền gánh (giảm lượng máu tĩnh mạch trở về) và giảm hậu gánh (giãn động mạch lớn) vì vậy giảm sử dụng oxy cơ tim và giảm công năng tim. Mức độ làm giãn mạch của nitrat theo thứ tự sau: giãn tĩnh mạch > động mạch > mao mạch.

+ Giãn mạch toàn thân trực tiếp và thoáng qua nên giảm lưu lượng tim, giãn mạch vành làm lưu lượng mạch vành tăng tạm thời, giảm sức cản ngoại biên và lưu lượng tâm thu, vì vậy hạ huyết áp.

+ Làm thay đổi phân phối máu cho tim, tăng tuần hoàn phụ cho vùng tim thiếu máu có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc.

+ Một số tác giả thấy thuốc còn có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, cản trở fibrinogen bám vào tiểu cầu để hình thành huyết khối, nhất là ở phần nội mạc bị tổn thương.

+ Làm giãn cơ trơn khí, phế quản, cơ trơn đường tiêu hoá, cơ trơn đường mật, cơ trơn tiết niệu- sinh dục, đối kháng vói tác dụng co thắt do acetylcholin và histamin gây nên.

Chỉ định

- Là thuốc đầu bảng điều trị cơn đau thắt ngực ở mọi thể; cắt cơn đau nhanh chóng.

- Phòng cơn đau thắt ngực.

- Nhồi máu cơ tim: do thuốc làm hẹp được diện tích thiếu máu và hoại tử. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây cho thấy nitroglycerin không làm thay đổi đáng kể tỷ lệ sống sót do nhồi máu cơ tim.

- Tăng huyết áp.

- Suy tim sung huyết (nhất là suy tim trái có tăng áp lực mao mạch phổi và tăng sức cản ngoại vi).

Tác dụng không mong muốn

- Giãn mạch ngoại vi: làm da bừng đỏ, nhất là ở ngực, mặt, mắt (có thể tăng nhãn áp).

- Giãn mạch não: gây nhức đầu, có thể tăng áp lực nội sọ nên phải chú ý khi có chảy máu não và chấn thương đầu.

- Hạ huyết áp thế đứng, nhất là trường hợp huyết áp thấp và người cao tuổi.

- Gây phản xạ nhịp tim nhanh.

- Tăng tiết dịch vị.

- Sử dụng liều cao (120mg/ngày isosorbid nitrat) và kéo dài sẽ gây dung nạp thuốc làm thuốc kém hiệu lực.

- Nồng độ cao trong máu có thể gây Met - Hb huyết.

Chống chỉ định

- Huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới l00mmHg).

- Tăng nhãn áp.

- Tăng áp lực nội sọ.

Chế phẩm và liều dùng

- Để cấp cứu các cơn đau thắt ngực dùng dạng đặt dưới lưỡi thông dụng nhất, vì thuốc tác dụng ngay sau 2 -3 phút.

- Phòng ngừa cơn đau thắt ngực thường dùng dạng tác dụng kéo dài như dùng qua đường uống hoặc hệ điều trị qua da.

+ Nitroglycerin:

Viên nén 0,5mg, 0,75mg, tác dụng nhanh sau 0,5 - 2 phút, kéo dài tới 30 phút. Đặt 1 viên dưới lưỡi, ngày dùng 6- 8 viên.

Viên nang 2,5mg, 7,5mg (Lenitraỉ) tác dụng kéo dài dùng để uống.

Ồng tiêm 15mg (Lenitral), tiêm tĩnh mạch 10 – 20 microgam/phút.

Dạng phun mù (Natispray, Lenitralspray).

Dung dịch cồn 1%, nhỏ dưới lưỡi 3 -5 giọt.

Dạng dán vào da (Diafusor, Nỉtridem, Cordipatch) chứa 5 – l0mg thuốc, thường được dán vào vùng ngực trái.

Thuốc mỡ 2% (Lenitral), bôi ngoài da.

+ Erythrityl tetranitrat (Cardiivell) viên l0mg, 15mg ngậm dưới lưỡi nửa viên hay uống 2 -3 viên/ngày. Tác dụng sau 3-15 phút và kéo dài 2 giờ nếu ngậm dưới lưỡi, sau 30 phút và kéo dài 3 - 6 giờ nếu uống.

+ Pentaerythrityl tetranitrat:

Viên l0mg, 20mg (Nitropenton), tác dụng sau uống 30 phút và kéo dài 3 - 6 giờ.

Viên 80mg (Perỉtrat) tác dụng kéo dài 6-10 giờ.

+ Isosorbid dinitrat (Risordan): viên 5mg đặt dưới lưỡi, tác dụng sau 2 phút. Viên l0mg, 20mg dùng đường uống tác dụng giữ được nhiều giờ (6-8 giờ).

+ Isosorbid mononitrat Omdur): viên 20mg, 40mg, 60mg uống 20mg cách nhau 12 giờ, tác dụng kéo dài 8-10 giờ.

2.1.2. Amyl nitrit

Amyl_nitrit

Là dịch lỏng bay hơi, dễ hỏng khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng. Tác dụng nhanh và ngắn (xuất hiện tác dụng sau 5 -6 giây, kéo dài khoảng 12 phút).

Cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định giống nitrat hữu cơ.

Thuốc dùng trong cấp cứu vì tác dụng nhanh.

Ống chứa 3 giọt thuốc, dùng để ngửi, mỗi lần ngửi một ống.

2.1.3. Molsidomin

Dược động học

Hấp thu qua ruột nhanh và gần hoàn toàn (90%), hấp thu tốt qua niêm mạc miệng. Đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 30 - 60 phút. Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 60%. Thuốc liên kết với protein huyết tương ít (< 10%). Bắt đầu tác dụng sau đặt dưới lưỡi khoảng 10 phút, sau uống khoảng 20 phút. Không tích lũy. Chuyển hóa qua gan thành chất còn hoạt tính. Thời gian bán thải khoảng 1 - 2 giờ. Khoảng 90% thải trừ qua nước tiểu và một phần qua mật.

Tác dụng

- Giãn tĩnh mạch nên làm giảm lượng máu về tim, giảm công năng và mức tiêu thụ oxy của cơ tim.

- Phân bố lại máu, đưa máu vào vùng hay thiếu máu nhất.

- Giãn động mạch vành bị co thắt ở lớp dưới thượng và nội tâm mạc.

- Không ảnh hưởng đến sức co bóp của tim, không thay đổi nhịp tim.

Cơ chế

Molsidomin làm tăng GMPV cơ chế tương tự như nitrat

Chỉ định

- Suy mạch vành.

- Suy tim mạn.

Tác dụng không mong muốn

Nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, có thể hạ huyết áp.

Chống chỉ định

- Huyết áp thấp, giảm thể tích máu.

- Người mang thai.

Chế phẩm và liều dùng

Corvasal, viên nén 2, 4mg. Uống 1 viên/lần X 2 - 3 lần/ngày.

2.2. Các thuốc chẹn beta - adrenergic

Thường dùng các thuốc: propranolol, metoprolol, atenolol, timolol, nadolol...

propranolol

Tác dụng chống cơn đau thắt ngực

- Làm chậm nhịp tim, giảm co bóp cơ tim nên giảm công năng tim, ức chế tác dụng tăng nhịp tim do gắng sức, giảm sử dụng oxy của cơ tim.

- Tăng cung cấp máu cho vùng tim bị thiếu máu.

Chỉ định

- Là thuốc hàng đầu để điều trị cơn đau thắt ngực cả thể ổn định lẫn không ổn định và là thuốc quan trọng điều trị trong và sau nhồi máu cơ tim.

- Điểu trị cơn đau thắt ngực do gắng sức không đáp ứng với nitrat.

- Phòng ngừa cơn đau thắt ngực.

Chống chỉ định

- Cơn đau thắt ngực Prinzmetal.

- Không ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây hiện tượng "bật lại" (rebound) sẽ bị nhồi máu cơ tim, đột tử.

2.3. Các thuốc chẹn kênh Ca++

Gồm các thuốíc thế hệ 1 (nifedipin, diltiazem, verapamil... ) và thế hệ 2 (amlodipin, felodipin, isradipin, nisodipin, nicardipin, nimodipin... ).

2.3.1. Vai trò của Ca++ trên tim mạch

Bình thường, nồng độ Ca++ ở ngoài tế bào cao hơn trong tế bào. Khi kênh Ca++ được hoạt hóa, Ca++ vận chuyển từ ngoài vào trong tế bào và gây ra các tác dụng sau:

Tại tim: Ca++ tham gia vào điện thế hoạt động của tế bào cơ tim (pha 2). Ca++ đi từ ngoài vào trong tế bào và được giải phóng từ hệ thống lưới nội bào vào bào tương để đi tới các tơ cơ. Tại đó, Ca++ liên kết với phức hợp troponin - tropomyosin làm thay đổi cấu trúc của phức hợp này, tạo điều kiện cho actin tiếp xúc với myosin làm co các sợi cơ tim.

Tại thành mạch: Ca++ liên kết với calmodulin hoạt hóa MLCK (myosin light chain kinase) làm cho myosin trượt trên các sợi actin dẫn đến co cơ thành mạch.

nifedipin

2.3.2. Đặc điểm chung các thuốc thuộc nhóm

Dược động học

Các thuốc chẹn kênh Ca++ thế hệ 1:

- Nhìn chung các thuốc chẹn kênh Ca++ thế hệ 1 đều hấp thu tốt qua đường uống và bị chuyển hoá qua gan lần đầu nên sinh khả dụng thấp

- Phần lớn các thuốc đều gắn mạnh vào protein huyết tương và có thời gian bán thải ngắn.

- Các thuốc chủ yếu được thải trừ qua thận dưới dạng không còn hoạt tính, một phần qua phân.

Các thuốc chẹn kênh Ca++ thế hệ 2:

Tác dụng và cơ chế tác dụng chống cơn đau tnắt ngực

- Trên tim:

+ Giảm sức co bóp cơ tim và giảm dẫn truyền do ức chế kênh Ca++ ở pha 2 trong điện thế hoạt động của tim, làm giảm nhịp tim, giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim, đây là tác dụng chính.

+ Phân phối lại máu trong cơ tim có lợi cho vùng dưới nội tâm mạc là vùng dễ thiếu máu nhất.

- Trên mạch:

+ Làm giãn mạch vành, vì vậy tăng cung cấp oxy cho tim.

+ Giãn mạch ngoại vi nên giảm hậu gánh và giảm co bóp cơ tim, vì vậy giảm tiêu thụ oxy của cơ tim.

- Tác dụng trên tim, mạch của các thuốc chẹn kênh Ca++ không giống nhau:

+ Nhóm tác dụng ưu tiên trên tim: verapamil diltiazem ức chế sự phục hồi kênh Ca++ ở các nút dẫn nhịp như: nút xoang, nút nhĩ thất làm chậm dẫn truyền nhĩ - thất, giảm co bóp cơ tim; giảm dẫn truyền, làm nhịp tim chậm. Đối với người suy tim sung huyết khả năng bù trừ kém có thể nguy hiểm.

+ Nhóm tác dụng ưu tiên trên mạch: nhóm dihydropyridin (nifedipin). Chủ yếu làm giãn mạch vành và mạch ngoại vi mạnh. Do giãn mạch mạnh nên gây phản xạ nhịp tim nhanh. Liều điều trị không ảnh hưởng đến dẫn truyền nút nhĩ - thất, ít hoặc không ức chế co bóp tim và không ức chế dẫn truyền tim.

Chỉ định

- Điều trị cơn đau thắt ngực.

+ Thể Prinzmetal: là chỉ định tốt nhất do giãn mạch vành.

+ Thể ổn định: dùng thuốc chẹn Ca++ khi dùng nitrat hoặc các thuốc chẹn beta - adrenergic không hiệu quả.

+ Thể đau thắt ngực do cố gắng, thể không ổn định nên phối hợp với nitrat. và những thuốc chẹn beta - adrenergic.

- Điều trị tăng huyết áp.

- Điều trị rối loạn nhịp tim: rối loạn nhịp trên thất (verapamil, diltiazem).

Tác dụng không mong muốn

Do ức chế Ca++ quá mức làm nhịp tim chậm hơn, nghẽn nhĩ - thất, không có tâm thu, suy tim sung huyết, có thể ngừng tim. Tác dụng không mong muốn này hay gặp ở nhóm dihydropyridin.

Giãn mạch quá độ: hạ huyết áp, chứng đỏ bừng mặt, phù ngoại biên (nhất là phù chi dưới), phù phổi. Có thể làm nặng thêm thiếu máu cơ tim, có lẽ do giảm huyết áp quá độ nên giảm tưới máu mạch vành hoặc tăng trương lực giao cảm cho nên tăng nhu cầu oxy của cơ tim. Tác dụng không mong muốn này hay gặp ở nhóm dihydropyridin.

Gây phản xạ nhịp tim nhanh (nhóm dihydropyridin): có thể chóng mặt.

Gây rối loạn tiêu hóa: nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.

Chống chỉ định

Mẫn cảm thuốc.

Blốc xoang nhĩ, yếu nút xoang, blốc nhĩ - thất.

Hẹp động mạch chủ nặng, suy thất trái, suy tim sung huyết, huyết áp thấp (huyết áp tối đa dưới l00mmHg).

Thận trọng trong suy gan, người mang thai và thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Tăng tác dụng của các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Phối hợp với các thuốc chẹn beta- adrenergic, glycosid trợ tim loại digitalis, amiodaron làm tăng rối loạn dẫn truyền, chậm nhịp tim nhiều hơn.

Phối hợp vối nitrat và các thuốc ức chế alpha- adrenergic làm tăng tác dụng giãn mạch dễ gây hạ huyết áp quá mức.

Thuốc ức chế enzym MAO (IMAO) làm giảm tác dụng của các thuốc chẹn kênh Ca++.

Cimetidin, ranitidin làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn kênh Ca++.

Diltiazem làm tăng nồng độ trong huyết tương của ciclosporin, carbamazepin, theophylin.

Nifedipin làm tăng nồng độ trong huyết tương của phenytoin, digoxin, ciclosporin.

Cách phối hợp: nitrat, thuốc chẹn kênh Ca++ và thuốc chẹn p - adrenergic.

2.4. Các thuốc khác

2.4.1. Dipyridamol

Dipyridamol

Tác dụng và cơ chế

- Làm giãn mạch vành, tăng cung cấp oxy cho cơ tim; không làm thay đổi huyết áp, nhịp tim.

- Chống ngưng kết tiểu cầu.

- Cơ chế: thuốc ức chế adenosin desaminase trong máu, do đó làm tăng tích luỹ adenosin là chất gây giãn mạch mạnh, được giải phóng ra trong quá trình chuyển hoá.

Chỉ định

Điều trị cơn đau thắt ngực cấp tính.

Phòng tai biến máu cục, nghẽn mạch toàn thân.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa (đầy bụng, nôn, tiêu chảy), dị ứng (ngứa, phát ban).

Chống chỉ định

- Giai đoạn đầu nhồi máu cơ tim.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Chế phẩm và liều dùng

Persantine, Peridamol, viên nén hoặc bọc đường 25mg; 75mg; ống 10mg/2mL. Liều dùng: 300mg/ngày chia 2 -3 lần. Liều duy trì 75 - 150mg/ngày.

Tiêm tĩnh mạch: 10 - 30mg/ngày.

2.4.2. Amiodaron

Tác dụng

Giãn mạch vành, tăng cung lượng mạch vành. Giảm vừa nhu cầu oxy cơ tim, giảm nhẹ sức cản ngoại vi, huyết áp và công năng tim. Đối kháng tác dụng của chất chuyển hoá catecholamin và tác dụng cơ học có hại cho tim.

Chỉ định

- Điều trị cơn đau thắt ngực.

- Điều trị rối loạn nhịp tim.

Chế phẩm và liều dùng

Cordaron, Tranqueron, viên nén 200mg, uống 1-3 viên/ngày. Ống 30mL/150mg, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch 1 -3 ống pha trong dung dịch glucose 5%.

2.4.3. Trimetazidin

Dược động học

Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống. Đạt được nồng độ cao trong huyết tương sau 2 giờ. Sinh khả dụng qua đường uống cao (khoảng 90%). ít liên kết vối protein huyết tương (khoảng 16%). Thời gian bán thải khoảng 4 - 5 giờ. Thải trừ nhanh, chủ yếu qua nưóc tiểu, 60% dưới dạng không chuyển hóa.

Tác dụng

Thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào cơ tim khi bị thiếu máu do duy trì chuyển hóa năng lượng, bảo vệ chức năng của ty lạp thể để cung cấp ATP cho chuyển hóa tế bào, cho các bơm ion ở màng tế bào hoạt động. Hạn chế nhiễm acid lactic cơ tim và tác hại của các gốc tự do trong tế bào. Kéo dài được thời gian chịu đựng thiếu oxy của cơ tim. Hiệu lực tương tự nifedipin và propranolol về giảm số cơn đau, tăng khả năng gắng sức của cơ thể.

Chỉ định

- Được coi là thuốc điều trị cơ bản chống cơn đau thắt ngực ở các thể bệnh.

- Điều trị chứng chóng mặt, tổn thương mạch máu võng mạc.

Chế phẩm và liều dùng

Thuốc dùng điều trị dài ngày. Có thể dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc khác: chẹn beta - adrenergic, ức chế men chuyển.

Vastarel, viên nén 20mg, uống 1 viên/lần X 3 lần/ngày. Vastarel MR, viên nang 35mg, uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

3. THUỐC ĐIỂU TRỊ NHỒI MÁU CƠ TIM

Như trên (phần 1.2) đã trình bày, nhồi máu cơ tim là tình trạng thiếu máu cơ tim nặng và kéo dài dẫn đến cơn đau thắt ngực kéo dài. Khi đau thắt ngực từ 6 - 8 giờ cho phép nghĩa là nhồi máu cơ tim. Nguyên nhân của nhồi máu cơ tim thường là do huyết khối, nên trong điều trị nhồi máu cơ tim ngoài dùng các thuốc chống đau thắt ngực để cắt cơn đau, tăng lượng máu nuôi tim, giảm công năng tim và ổn định nhịp tim, ngăn cản các biến chứng, như rối loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, đột tử, rất cần dùng các thuốc chống huyết khối để mở thông mạch máu bị tắc nghẽn.

3.1. Thuốc làm tan huyết khối

Tác dụng

Thuốc làm tan huyết khối do tác động trên plasminogen trực tiếp hoặc gián tiếp. Nếu dùng trong vòng 12 giờ khi cơn đau bắt đầu thì giảm được tỉ lệ tử vong đáng kể, tốt nhất nên dùng trước 6 giờ.

Chống chỉ định

- Xuất huyết nội tạng.

- Tai biến mạch máu não, phẫu thuật não, tuỷ sống, động mạch.

- Cơ địa dễ chảy máu, u não, phình mạch, có thai.

- Tăng huyết áp nặng khó kiểm soát.

- Viêm màng ngoài tim cấp.

- Xuất huyết tiêu hoá nặng đang điều trị trong vòng 3 tháng.

- Phẫu thuật trong vòng 10 ngày (chấn thương nặng, phẫu thuật tim phổi, sinh thiết các tạng... ).

- Người cao tuổi (trên 70 tuổi).

3.2. Các thuốc chống kết dính tiểu cầu

Thường dùng aspirin với liều 100 - 160mg/ngày làm tan huyết khối cấp do ức chế kết tụ tiểu cầu. Trên lâm sàng thường dùng sớm sau nhồi máu cơ tim lần đầu và dùng liều trên với thòi gian không hạn định.

3.3. Các thuốc chống đông máu

- Heparin: được dùng cùng với thuốc làm tan huyết khối để ngăn sự nghẽn mạch trở lại. Tiêm tĩnh mạch 1 liều 5000 IU, sau đó tiêm truyền 1000 IU/giờ để giữ lượng prothrompin trong khoảng 1,5-2 lần so với bình thường.

- Warfarin: nên được dùng từ 3- 6 tháng ở những bệnh nhân bị huyết khối ở thành tim hay nhồi máu cơ tim có trước, hiệu quả ngăn ngừa giống aspirin.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Đại cương về đau thắt ngực và dược lý thuốc điều trị đau thắt ngực

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 41-54.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Lipid máu là gì và Tại sao rối loạn lipid máu gây nguy hiểm?

Lipid máu là gì và Tại sao rối loạn lipid máu gây nguy hiểm?

mặc dù việc tăng cholesterol máu gây ra những bệnh tim mạch trầm trọng, nhưng đa số người bị tăng cholesterol đều không có triệu chứng rõ ràng mà quá trình này tiến triển thầm lặng. do vậy, việc xét nghiệm máu của bạn là rất cần thiết để đánh giá rối loạn lipid máu này.

Tai biến mạch máu não – dấu hiệu cảnh báo và cách sơ cứu bệnh

Tai biến mạch máu não – dấu hiệu cảnh báo và cách sơ cứu bệnh

tai biến mạch máu não là gì? dấu hiệu cảnh báo tai biến mạch máu não đột quỵ não. cách sơ cứu bệnh nhân đột quỵ.bệnh tai biến mạch máu não, đột quỵ não có chữa được không ? . tin tức blog bệnh học: tai-bien-mach-mau-nao-dau-hieu-canh-bao

Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não

Đột quỵ não là gì? nguy cơ gây Tai Biến Mạch Máu Não

đột quỵ là gì, nguy cơ gây đột quỵ hay còn gọi là tai biến mạch máu não. nguyên nhân gây đột quỵ. phân biệt các loại của đột quỵ.. tin tức blog bệnh học: đột quỵ não và tai biến mạch máu não

Nhồi máu cơ tim - Bạn cần biết để tự cứu sống mình!

Nhồi máu cơ tim - Bạn cần biết để tự cứu sống mình!

nhồi máu cơ tim là gì?, nguyên nhân nhồi máu cơ tim., dấu hiệu nhồi máu cơ tim, bạn cần nhớ. tin tức blog bệnh học: nhồi máu cơ tim - bạn cần biết để tự cứu sống mình!. bài viết tin tức tại trungtamthuoc

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0