ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Đại cương và dược lý nhóm thuốc vitamin tan trong nước

Đại cương và dược lý nhóm thuốc vitamin tan trong nước

314 24/10/2018 bởi Mai Châu

1. ĐẠI CƯƠNG VỀ VITAMIN

1.1 Định nghĩa

Vitamin là những chất hữu cơ, cơ thể hầu như không tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào, với một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày có tác dụng duy trì các quá trình chuyển hoá đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể.

1.2. Vai trò

• Tham gia vào cấu tạo enzym xúc tác cho các phản ứng chuyển hoá của cơ thể.

Hầu hết các vitamin tan trong nước đều là coenzym của một enzym chuyên biệt. Vì vậy, nếu thiếu vitamin thì hệ enzym tương ứng không được tạo thành, quá trình chuyển hoá bị rối loạn.

Ví dụ: vitamin B1 là coenzym của enzym chuyển hoá glucid. Vitamin B6 là coenzym của enzym chuyển hoá các acid amin.

• Làm tăng sức đề kháng, chống oxy hoá, bảo vệ các tế bào thần kinh qua đó tham gia bảo vệ cơ thể. Ví dụ: vitamin C, A, E, B12...

• Có vai trò tác động qua lại với các hormon. Ví dụ: vitamin C với hormon tuyến thượng thận, vitamin nhóm B với hormon sinh dục, vitamin A, B: vối tuyến giáp và vitamin D với tuyến cận giáp.

• Các vitamin có tác động qua lại với nhau. Vì vậy khi thừa hoặc thiếu một vitamin nào đó sẽ kéo theo thừa hoặc thiếu các vitamin khác và gây bệnh cho cơ thể. Ví dụ: khi thiếu vitamin B12, cơ thể sẽ không tổng hợp được acid folic gây bệnh thiếu máu...

1.3. Nhu cầu về vitamin của cơ thể

Nhu cầu về vitamin là lượng vitamin cần thiết để duy trì hoạt động bình thường của cơ thể. Nhu cầu về vitamin thay đổi tùy thuộc vào lứa tuổi, giới tính, tình trạng sinh lý của cơ thể. Khi thiếu hay thừa vitamin đều gây rối loạn chuyển hoá của cơ thể và gây bệnh.

• Nguyên nhân thiếu vitamin

- Do ăn uống không đầy đủ hoặc nhu cầu cơ thể táng như phụ nữ có thai, cho con bú, người mới ốm dậy, lao động nặng nhọc.

- Do rối loạn hấp thu: có bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hoặc cắt dạ dày, bệnh gan, tụy, tiêu chảy...

- Do khuyết tật di truyền: thiếu enzym hoặc yếu tố cần đế hấp thu như thiếu yếu tô" nội không hấp thu được B12.

- Do dùng các thuốc làm giảm hấp thu hoặc dùng các thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn tổng hợp vitamin ở ruột.

Thường người ta thiếu nhiều vitamin một lúc nên khi điều trị nên phổi hợp vitamin. Khi thiếu vitamin nhẹ có thể điều trị bằng cách dùng chế độ ăn các chất có chứa nhiều vitamin, nhưng khi thiếu vitamin nặng thì phải bổ sung dưối dạng thuốc. Trường hợp thiếu vitamin do rối loạn hấp thu ở ruột hoặc do thiếu yếu tô" cần thiết để hấp thu vitamin qua ruột thì phải bổ sung vitamin bằng đường tiêm.

• Thừa vitamin

Thừa vitamin chủ yếu gặp ở nhóm vitamin tan trong dầu còn các vitamin tan trong nước ít khi thừa vì chúng thải trừ nhanh và không tích luỹ. Nguyên nhân thừa vitamin chủ yếu do lạm dụng thuốc (người bình thường ăn uống đầy đủ vitamin mà vẫn bổ sung thường xuyên vitamin dưới dạng thuốc). Ngoài ra gặp một số ít trường hợp thừa vitamin cấp tính do ăn loại thức ăn có chứa lượng lốn vitamin tan trong dầu, ví dụ như ăn gan gấu trắng, gan cá thu...

vitamin

1.4. Phân loại

Có nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng thông dụng và tiện sử dụng nhất vẫn là cách phân loại dựa vào độ tan:

Vitamin tan trong dầu: có 4 chất là vitamin A, D, E, K.

Vitamin tan trong nưóc: gồm có các vitamin nhóm B (B1( B2, B6, B12...), vitamin C, vitamin pp...

2. VITAMIN TAN TRONG NƯỚC

2.1. Đặc điểm chung

- Hấp thu trực tiếp qua thành ruột vào máu, không cần chất nhũ hóa.

- Lọc được qua cầu thận và thải trừ qua nước tiểu khi thừa.

- Vì không tích luỹ trong cơ thể nên nói chung ít gây độc.

- Không bền nên dễ thiếu, vì vậy phải bổ sung hàng ngày.

2.2. Vitamin C (acid ascorbic)

Nguồn gốc

Vitamin C chủ yếu có trong thực vật (trong các loại rau quả tươi). Trong động vật chỉ có một lượng rất nhỏ. Do không bền bởi nhiệt độ, ánh sáng nên cơ thể rất dễ thiếu vitamin C.

Hiện nay đã tổng hợp được vitamin C.

Dược động học

Vitamin C hấp thu dễ dàng qua niêm mạc ruột non, phân bố tới hầu hết các mô đặc biệt là tuyến yên, thượng thận, não và bạch cầu. Vitamin C không tích luỹ trong cơ thể, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hoá là oxalat và urat.

Tác dụng và cơ chế

Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể.

- Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Do đó nếu thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng...

- Tham gia vào các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hóa lipid, glucid, protid.

- Tham gia vào tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

- Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy, nếu thiếu vitamin C sẽ gây thiếu máu do thiếu sắt.

- Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nôn giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

- Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào (kết hợp với vitamin A và vitamin E).

Chỉ định

Phòng và điều trị thiếu vitamin C (bệnh Scorbut).

Tăng sức đề kháng của cơ thể khi nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

Thiếu máu

Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

Tác dụng không mong muốn

Do vitamin C ít tích luỹ trong cơ thể nên ít gặp tác dụng không mong muốn khi dùng dưới 1 g trong ngày. Nếu dùng liên tục liều cao, dài ngày có thể gặp:

- Loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang và tiêu chảy.

- Tăng tạo sỏi thận và gây bệnh gút do thuốc (do thải nhiều oxalat và urat qua thận).

- Gây hiện tượng “bật lại”: khi dùng thường xuyên vitamin C, cơ thể đối phó bằng cách tăng tăng phá hủy; khi ngừng cung cấp đột ngột dễ gặp hiện tượng thiếu.

Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6PD. Ngoài ra, khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị sốc phản vệ (nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

vitamin_c

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm: Viên nén, viên sủi 50, 100, 200 và 500 và l000mg.

Viên sủi, gói bột sủi l000mg.

Dung dịch tiêm 5% và 10% ông lmL, 2mL và 5mL.

Ngoài ra còn có các dạng kẹo ngậm và nhiều dạng thuốc phối hợp với các vitamin khác.

- Liều dùng: Dự phòng: 50 - 100mg/24h.

Điều trị: 200 - 500mg/24h.

Chống stress, tăng sức đề kháng dùng liều cao hơn.

Nói chung không nên dùng quá 1g/24h.

2.3. Vitamin B1 (thiamin)

Nguồn gốc - nhu cầu

Ở thực vật: vitamin B1 có nhiều trong men bia, cám gạo, mầm lúa mì.

Ở động vật: có nhiều trong thịt, gan, thận, trứng.

Ví dụ:

Cám gạo: 1,6 - 2,4mg/100g. Thịt lợn: 0,39 - l,5mg/100g

Men bia: 1,2 - 7,0mg/100g. Bột mì: 0,4mg/100g

Thịt bò: 0,03 - 0,09mg/100g. Lòng đỏ trứng: 0,25 - 0,3mg/100g

Vi khuẩn ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin B1.

Hiện nay vitamin B1 đã được tổng hợp hoá học.

Nhu cầu về vitamin của cơ thể hàng ngày trung bình từ 1 - l,5mg. Nhu cầu này tùy thuộc nhiều vào chế độ ăn (ăn nhiều glucid thì nhu cầu tăng).

Dược động học

Vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng lmg vitamin B1 được sử dụng. Thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng

Vai trò chủ yếu của vitamin B1 là tham gia vào quá trình chuyển hoá glucid. Vitamin B1 là coenzym của enzym decarboxylase, là enzym khử nhóm carboxyl của acid alpha - cetonic. Vitamin B1 cũng là coenzym của enzym transketalase là enzym tham gia chuyển hoá nhóm ceton trong chuyển hoá glucid tức là gắn chu trình pentose vào chu trình hexose. Vì vậy khi thiếu vitamin sẽ gây ứ đọng các chất cetonic trong máu dẫn đến rối loạn chuyển hoá gây bệnh tê phù, suy tim, giãn mạch ngoại biên, viêm dây thần kinh ngoại biên...

Tác dụng không mong muốn

Nói chung, vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa. Tác dụng không mong muôn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là sốc khi tiêm tĩnh mạch, vì vậy không nên tiêm tĩnh mạch vitamin B1 trừ khi thật cần thiết.

Chỉ định

Phòng và điều trị bệnh Beri - beri.

Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba (phối hợp với vitamin B6 và B12).

Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm (dạng muối hydroclorid):

Viên nén, hàm lượng từ 5 - 500mg. Thuốc tiêm ống 100 và 200mg.

- Liều dùng:

Trị bệnh beri - beri: 40 - 100mg/24h.

Đau dây thần kinh: 100 - 500mg/24h.

Vitamin_B1

2.4. Vitamin B6 (pyridoxin)

Nguồn gốc - nhu cầu

Vitamin B6 có nhiều trong thịt, gan, thận, men bia, mầm ngũ cốc; trong rau quả cũng có nhưng ít hơn.

Tuy vitamin B6 tồn tại ỏ 3 dạng pyridoxin, pyridoxal và pyridoxamin, nhưng vào trong cơ thể cả 3 dạng đều chuyển thành pyridoxal phosphat nhò enzym pyridoxaì kinase. Nhu cầu về vitamin B6 tăng khi ăn nhiều protid.

Dược động học

Vitamin B6 dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, chuyển hoá ở gan tạo chất chuyến hoá không còn hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng

Vitamin B6 chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hoá acid amin: là coenzym của một số enzym chuyển hoá protein như transaminase, carboxylase, cynureinase, racemase.

- Transaminase trong cơ thể có 2 loại là ALAT và ASAT. Các enzym này chuyển nhóm NH2 của acid amin để tạo thành acid cetonic.

- Decarboxylase: khử nhóm CO2 để chuyển acid glutamic thành acid gama - aminobutyric (GABA) là chất dẫn truyền thần kinh loại ức chế. Decarboxylase cũng xúc tác cho phản ứng chuyến histidin thành histamin, tryptophan thành serotonin. Hai chất này có vai trò sinh lý quan trọng trong cơ thể.

- Cynureninase: tham gia chuyển hóa tryptopan thành acid nicotinic, vì vậy nếu thiếu vitamin B6 thường kèm thiếu vitamin pp.

- Racemase: xúc tác cho các phản ứng chuyển các acid amin thành dạng có hoạt tính, tổng hợp acid arachidonic từ acid linoleic và tổng hợp Hem là những chất rất cần thiết của cơ thể.

- Ngoài ra vitamin B6 còn tham gia vào quá trình chuyển hoá lipid, glucid và chuyển protid thành glucid và lipid.

Khi thiếu vitamin B6 có thể gây các bệnh ở da và thần kinh như viêm da, lưỡi, khô môi, dễ bị kích thích. Nếu thiếu nặng gây viêm dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu, co giật.

Chỉ định

Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin B6.

Phòng và điểu trị một số bệnh ở hệ thần kinh do các thuốc khác (như isoniazid) gây ra.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm: viên nén từ 5mg - 500mg, dung dịch tiêm 100mg/mL.

- Liều dùng:

+ Phòng bệnh: người lớn 2 - 2,5mg/24h. Trẻ em 0,5 - 2mg/24h.

+ Điều trị: từ 50mg - 1000mg/24h tùy thuộc vào mức độ thiếu.

Không nên dùng đồng thời với L -Dopa vì làm giảm tác dụng của L - Dopa khi điều trị bệnh Parkinson.

2.5. Acid folic (vitamin B9)

Nguồn gốc - nhu cầu

Acid folic có nhiều trong thịt cá, gan, trứng và rau quả tươi nhưng rất dễ bị phân hủy trong quá trình chế biến.

Nhu cầu hàng ngày với người lớn 180 – 200 microgam, với phụ nữ có thai cần 400 microgam.

Dược động học

Acid folic trong tự nhiên tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thủy phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tủy, nhau thai và sữa mẹ. Thải trừ qua nước tiểu.

 Acid folic

Tác dụng và cơ chế

Trong cơ thể, acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá như:

Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B6.

Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN - thymin.

Tham gia tổng hợp các nucleotid có nhân purin và pyrimidin do đó ảnh hưởng tới tổng hợp ADN.

Đặc biệt acid folic là chất không thể thiếu cho việc tạo hồng cầu bình thường. Do đó, khi thiếu acid folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

Chỉ định

Phòng và điều trị các trường hợp thiếu acid folic như thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu tan máu.

Bổ sung acid folic cho người đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic (methotrexat), đang điều trị thuốc chống động kinh hydantoin, bệnh nhân sốt rét, phụ nữ mang thai hay khi nhu cầu acid folic tăng...

Tác dụng không mong muốn

Acid folic thường dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên có thể gặp ngứa, nổi ban, mày đay hoặc rối loạn tiêu hoá trong khi dùng thuốc.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Viên nén, viên nang 0,4; 0,8; 1 và 5mg.

Ống tiêm 2,5 và 5mg/mL, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

- Liều dùng:

+ Điều trị thiếu máu hồng cầu to:

Người lớn và trẻ em trên 1 tuổi: 5mg/24h.

Trẻ em dưới 1 tuổi: 500microgam/kg/24h.

+ Bổ sung cho phụ nữ mang thai: 200 – 400microgam/24h.

2.6. Vitamin B12

Vitamin B12 là tên chung để chỉ các cobalamin hoạt động trong cơ thể như: cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin, 5 - deoxyadenosyl cobalamin... trong đó qua trọng nhất là cyanocobalamin và hydroxocobalamin.

Nguồn gốc và nhu cầu

Vitamin B12 có chủ yếu có trong động vật như thịt, cá, trứng, gan... Ngoài ra có thể lấy từ môi trường nuôi cấy Streptomyces griseus.

Trong cơ thể, vitamin B12 được một số vi khuẩn ruột tổng hợp một lượng nhỏ.

Nhu cầu hàng ngày đối với người lớn khoảng 2 microgam.

Dược động học

Vitamin B12 có thể hấp thu qua đường tiêu hoá, đường tiêm. Tuy nhiên muốn hấp thu qua đường tiêu hoá thì cần có yếu tố nội (là một glycoprotein do tế bào niêm mạc dạ dày bài tiết ra). Vào máu, vitamin B12 gắn với transcobalamin II để chuyển tới các mô. Vitamin B12 tích trữ nhiều ở gan (khoảng 90%), thần kinh trung ương, tim và nhau thai. Thải trừ nhanh qua nước tiểu, phần lớn thải trừ trong vòng 8 giờ đầu.

Tác dụng và cơ chế

Các cobalamin đóng vai trò là các coenzym đồng vận chuyển, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá quan trọng của cơ thể, đặc biệt là 2 quá trình sau: B5- methyltetrahydrofolat + homocystein => Methionin + tetrahydrofolat

Đây là phản ứng liên quan đến chuyển hoá acid folic và tổng hợp ADN nên rất cần cho sự sinh sản của hồng cầu. B12

L - methylmalonyl – CoA => Succinyl - CoA

Phản ứng này xảy ra trong chuỗi các phản ứng chuyển hoá các chất ceton để đưa vào chu trình Kreb, cần cho chuyển hoá lipid và hoạt động bình thường của hệ thần kinh.

Khi thiếu vitamin B12 gây thiếu máu hồng cầu to và rối loạn thần kinh như: viêm nhiều dây thần kinh, rối loạn cảm giác, vận động khu trú ở chân, tay, rối loạn trí nhớ và tâm thần.

Chỉ định

Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to.

Viêm, đau dây thần kinh.

Dự phòng thiếu máu hoặc tổn thương thần kinh ở người cắt dạ dày, viêm ruột mạn.

Ngoài ra còn phối hợp với các vitamin khác khi cơ thể suy nhược, suy dinh dưỡng, trẻ em chậm lớn, phụ nữ mang thai, cho con bú, nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

Tác dụng không mong muốn

Có thể gây dị ứng như sốc, mày đay, ngứa, đỏ da... đôi khi rất nặng.

Chống chỉ định

Người bị ung thư do làm tăng tiến triển khối u.

Người mẫn cảm với thuốc.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Cyanocobalamin (Redisol) ống 30, 100, 500 và l000 microgam.

Hydroxocobalamin (Codroxomin) ống tiêm các hàm lượng từ 50 -5000 microgam, dạng viên 200, 500 và 1000 microgam.

Ngoài ra có nhiều dạng chế phẩm phối hợp với vitamin B1, B6 (Neưramin, H5000) hoặc acid folic, sắt (Ferrimax), calci gluconat (Arphos)...

- Liều dùng:

Điều trị thiếu máu: khởi đầu 100 – 1000 microgam/24h, dùng hàng ngày hoặc cách ngày, liên tục trong 1 - 2 tuần; duy trì: 100 – 1000 microgam/lần/tháng.

Điêu trị viêm dây thần kinh: thường phải dùng liều cao và dùng dạng tiêm từ 500 – 5000 microgam/ngày.

2.7. Vitamin B2 (riboflavin)

Nguồn gốc và nhu cầu

Vitamin B2 có nhiều trong cám, sữa và các sản phẩm sữa, men bia, thịt, lòng trắng trứng, rau quả tươi.

Ở người, vi khuẩn ruột tổng hợp được một phần.

Hiện nay chủ yếu dùng vitamin B2 tổng hợp.

Tác dụng

Vitamin B2 là coenzym của khoảng 20 loại enzym khác nhau, tham gia vào các phản ứng oxy hoá khử cacbohydrat và acid amin. Quan trọng hơn cả là coenzym của 2 enzym: Flavin mononucleotid (FMN) và Flavin adenin nucleotid (FAD) là dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô.

Vitamin B2 tham gia vào quá trình hô hấp ở tế bào, chuyển hoá glucid, protid và lipid.

Ngoài ra còn có vai trò quan trọng trong việc điều hoà chức phận thị giác, dinh dưỡng da và niêm mạc.

Nếu thiếu B2 sẽ gây tổn thương da và niêm mạc: lưỡi đỏ, sẫm, nứt, loét miệng, mũi và tổn thương mắt.

Tuy nhiên các triệu chứng thiếu vitamin B2 thường không điển hình vì thiếu vitamin B2 thường đồng thời thiếu một số chất khác như sắt, vitamin pp, vitamin B1.

Vitamin_B2

Chỉ định

Các trường hợp thiếu B2 gây tổn thương da, niêm mạc, viêm giác mạc mắt, viêm kết mạc, loét miệng, suy nhược, mệt mỏi, chậm lớn, sút cân...

Thường dùng phối hợp với vitamin pp.

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm: viên nén 5, 250mg. Ống tiêm l0mg.

- Liều dùng: 5 - 30mg/ngày chia thành các liều nhỏ.

2.8. Vitamin pp (niacin, vitamin B3)

Vitamin pp (Pellagre prevention).

Niacin là acid nicotinic. Chất hay dùng làm thuốc là nicotinamid.

Vitamin pp có nhiều trong gan, thận, thịt cá, ngũ cốc, men bia và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin pp.

Vitamin pp hấp thu được qua đường uống, khuyếch tán vào các mô, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hoá và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng

Vitamin pp là thành phần của 2 coenzym quan trọng là NAD (Nicotinamid - Adenin - Dinucleotid) và NADP (Nicotinamid - Adenin - Dinucleotid - Phosphat). Các coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các phản ứng oxy hoá khử. Do đó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào. Khi dùng liều cao niacin có tác dụng làm giảm LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

Thiếu vitamin pp sẽ gây ra các triệu chứng như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay. Khi thiếu nặng sẽ gây ra triệu chứng điển hình là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần (đây là 3 triệu chứng điển hình của bệnh Pellagra).

Tác dụng không mong muốn

Niacin pp gây giãn mạch ở mặt và nửa trên cơ thế gây nên cơn bốc hoả, buồn nôn, đánh trống ngực. Các tác dụng này xuất hiện ngay sau khi dùng thuốc và sẽ tự hết sau 30 - 40 phút. Nicotinamid không gây tác dụng này.

Chỉ định

Phòng và điều trị bệnh Pellagra.

Các rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh (phối hợp với thuốc khác).

Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch (phối hợp với thuốc khác): dùng niacin (acid nicotinic).

Chế phẩm và liều dùng

- Chế phẩm:

Viên nén, viên nang 25 - 750mg.

Cồn ngọt 50mg/5mL.

Dung dịch tiêm 100mg/mL.

Có trong thành phần của nhiều biệt dược phối hợp.

- Liều dùng:

Phòng bệnh: 50 - 200mg/24h.

Điểu trị: 200 - 500mg/24h.

2.9. Vitamin B5 (acid pantothenic)

Nguồn gốc

Acid pantothenic có nhiều trong lòng đỏ trứng gà, thận, gan và thịt bò.

Thuốc dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Phân phối tới tất cả các mô, không bị phân hủy trong cơ thể. Thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng

Pantothenic là thành phần quan trọng của coenzym A. Coenzym A là đồng yếu tố cho những phản ứng oxy hoá nhóm hydrat cacbon, tái tạo glucose, phân hủy acid béo, tổng hợp sterol, hormon steroid, porphyrin.

Ngoài ra còn có vai trò trong định vị tế bào, sự ổn định và hoạt tính của protein.

Không thấy hiện tượng thiếu acid pantothenic ở người, chủ yếu gặp thiếu coenzym A. Khi thiếu coenzym A có các triệu chứng như thoái hoá thần kinh, thiểu năng tuyến thượng thận với các triệu chứng mệt mỏi, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, đau bụng, đầy hơi, dị cảm tay chân, co thắt cơ.

Acid pantothenic thường phối hợp trong các chế phẩm đa sinh tố, các sản phẩm dinh dưỡng.

2.10. Vitamin B8 (vitamin H, biotin)

Nguồn gốc

Biotin có nhiều trong gan bò, sữa bò, cá, lòng đỏ trứng, chuối, khoai tây...

Trong cơ thể vitamin H được tổng hợp một phần nhờ vi khuẩn ruột

Hiện đã tổng hợp được bằng phương pháp hoá học.

biotin

Tác dụng

Biotin có vai trò rất quan trọng trong chuyển hoá cacbonhydrat và lipid, là đồng yếu tố cho các phản ứng cacboxyl hóa các chất pyruvat, acetyl coenzym A...

Biotin tham gia vào các phản ứng hoạt hoá và vận chuyển CO2 gồm 2 giai đoạn: tạo phức hợp CO2 - biotin - enzym; vận chuyển CO2 đến chất nhận.

Các quá trình này giúp cho sự chuyển hoá cacbohydrat và tổng hợp acid béo ngoài ti thể, tạo điều kiện thuận lợi cho tích luỹ mỡ ở gan. Như vậy chức năng chính của biotin là tham gia chuyển hoá mỡ, chống tiết mỡ và bã nhờn ở da, dinh dưỡng da và niêm mạc.

Khi thiếu biotin gây viêm da, viêm lưỡi, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn thiếu máu, tăng tiết mỡ ở da, rụng tóc...

Chỉ định

Trị các bệnh da: tăng tiết bã nhờn, trứng cá, viêm lưỡi, miệng.

Trị hói đầu (phối hợp với thuốc khác).

Chế phẩm và liều dùng

Viên nén 5mg, ông tiêm 5mg/mL. Dùng 5 - 20mg/24h.

2.11. Các vitamin tan trong nước khác

Carnitin

Camitin có nhiều trong thịt và sữa. Trong cơ thể được tổng hợp từ gan và thận.

Carnitin có tác dụng oxy hoá các acid béo, tham gia vận chuyển các chất béo này tới ty thể để tạo năng lượng. Làm dễ dàng quá trình chuyển hoá kị khí của glucid, tăng khả năng phosphoryl hoá và kích thích thải trừ các acid hữu cơ.

Thiếu cartinin gây các rối loạn chuyển hoá lipid làm rối loạn cơ vân và cơ tim, chức năng gan và hạ đường huyết khi đói.

Vitamin p

Vitamin p bao gồm nhiều chất thuộc nhóm flavonoid, có nhiều trong hoa hoè, chè xanh và các loại cam quýt.

Tác dụng cơ bản của vitamin p là làm giảm tính thấm thành mạch và giảm độ giòn của mạch máu. Cùng với vitamin C nó tham gia vào phản ứng oxy hoá khử. Vitamin p thường dùng phối hợp với vitamin C để điều trị các bệnh có kèm theo tăng tính thấm thành mạch.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Đại cương và dược lý nhóm thuốc vitamin tan trong nước

Tài liệu tham khảo:

Giáo trình Dược lý học, tập 2, Nhà xuất bản Y học, 2012, trang 342-354.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Tương tác khi sử dụng rượu và kháng sinh

Tương tác khi sử dụng rượu và kháng sinh

khi nhiễm khuẩn không nên sử dụng bất cứ loại rượu nào, việc sử dụng rượu có thể dẫn đến mất nước, làm gián đoạn giấc ngủ sinh lý, làm cản trở khả năng chữa lành tự nhiên của cơ thể. việc sử dụng kháng sinh với rượu có thể dẫn đến nhiều tương tác nguy hiểm.

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách điều trị bệnh

Hướng dẫn sử dụng kháng sinh đúng cách điều trị bệnh

việc hiểu được thế giới rộng lớn của kháng sinh và các thuốc chống nhiễm khuẩn không phải là một việc dễ dàng. một điều chúng ta luôn luôn phải nhớ kháng sinh chỉ có tác dụng với các bệnh do vi khuẩn gây ra và không có tác dụng với những bệnh do virus gây nên.

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

về bản chất, omega-3 là một loại acid béo không no, tiền chất của dha và epa. chất này tham gia vào các quá trình cấu tạo màng của tế bào trong cơ thể.

Đại cương về thiếu máu và dược lý thuốc điều trị thiếu máu

Đại cương về thiếu máu và dược lý thuốc điều trị thiếu máu

thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố hoặc cả hai dưới mức bình thường so với người cùng tuổi và cùng giới khỏe mạnh.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0