ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

CƯỜNG ALDOSTERON TIÊN PHÁT

345 03/06/2017

CƯỜNG ALDOSTERON TIÊN PHÁT


CƯỜNG ALDOSTERON TIÊN PHÁT

(HỘI CHỨNG CONN)

I. ĐẠI CƯƠNG

Cường Aldosteron tiên phát là hội chứng phối hợp tăng huyết áp của aldosteron là hormon corticoid chuyển hóa muối tác dụng rõ nhất được tiết ra ở tuyến thượng thận. Hội chứng Conn hay cường aldosteron tiên phát được Jerom Conn mô tả lần đầu tiên vào năm 1955, là tình trạng tăng aldosteron máu bất thường do tăng sản xuất hormon vỏ thượng thận.

Nguyên nhân: có hai dạng kinh điển. Một là khối u lành tính vỏ thượng thận sản xuất aldosteron hoạt động tự chủ, chiếm 2/3 số ca cường aldosteron tiên phát. Hai là cường aldosteron tiên phát do phì đại thượng thận hai bên vô căn, chiếm gần 1/3 số ca.

Ngoài ra, một số nguyên nhân hiếm gặp hơn gây cường aldosteron tiên phát: phì đại thượng thận một bên, khối u lành tính tiết aldosteron nhạy cảm với angiotensin II, cường aldosteron tiên phát đáp ứng với dexamethason, một vài dạng có tính gia đình.

Dịch tễ: là loại bệnh hiếm gặp, chiếm khoảng 0,1% dân số chung và khoảng 1% số ca mắc tăng huyết áp. Bệnh hay gặp hơn ở người trẻ và ở giới nữ

II. TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN

-  Không đặc hiệu: Do tăng huyết áp (đau đầu), hay do hạ kali máu (tiểu nhiều, tiểu đêm, chuột rút hoặc yếu cơ, thậm chí liệt cơ).

-  Cần tầm soát bệnh ở những đối tượng có biểu hiện:

+  Tăng huyết áp kháng trị với trị liệu thông thường (thường trên 160mmHg huyết áp tâm thu hoặc trên 100mmHg huyết áp tâm trương).

+  Có thể kèm theo hạ kali máu tự phát hoặc hạ kali nặng khi dùng lợi tiểu

+  Tăng huyết áp có kèm theo hạ kali máu dưới <3,5 mmol/l.

+  Bệnh hay xảy ra ở người trẻ tuổi.

+  Người bệnh có u tình cờ phát hiện trên hình ảnh vùng thượng thận.

+  Tiền sử gia đình có tăng huyết áp ở người trẻ tuổi.

+  Tiền sử gia đình họ hàng trực hệ cường aldosteron tiên phát.

CHẨN ĐOÁN

  1. Chẩn đoán xác định cường aldosteron tiên phát

-  Hạ Kali máu: là triệu chứng hay gặp, nhưng 20 đến 40% người bệnh có thể có kali máu bình thường. Hạ Kali máu có thể xảy ra sau khi người bệnh điều trị lợi tiểu Thiazid hoặc lợi tiểu quai, vì vậy thường gây nặng thêm tình trạng hạ kali máu và khó điều chỉnh.

-  Kiềm chuyển hoá. Chế độ ăn nhạt muối có thể làm giảm mức độ hạ kali máu.

-  Kali niệu >30mmol/24h (khi không dùng lợi tiểu) kèm theo hạ kali máu gợi ý cường aldosteron.

-  ARR: Tỉ lệ aldosteron (ng/dl) /rennin (ng/ml/h) cao. ARR >20 với aldosteron máu >15ng/dl cho phép nghĩ đến chẩn đoán cường aldosteron tiên phát. Bất thường hormon cơ bản trong hội chứng Conn là tăng aldosteron máu đi kèm với hạ renin máu.

-  Cường  aldosteron  tiên  phát  rõ  khi  aldosteron  huyết  tương  tăng  cao  trên 180pg/ml khi nằm và aldosteron niệu > 22mg/24h đi kèm với renin huyết tương thấp.

Các test chẩn đoán khác:

-  Aldosteron niệu < 10 mcg/24h sau thực hiện ăn mặn, loại trừ chẩn đoán cường aldosteron tiên phát (Trừ trường hợp cường aldosteron tiên phát nhạy với corticoid).

-  Aldosteron máu < 5ng/dl sau test truyền tĩnh mạch trong 4 giờ 2 lít NaCl 0,9% - loại trừ chẩn đoán tất cả các dạng cường aldosteron tiên phát.

-  Aldosteron máu > 10ng/dl sau test truyền tĩnh mạch trong 4 giờ 2 lít NaCl 0,9% - gợi ý chẩn đoán cường aldosteron tiên phát.

-  Kết hợp Renin máu thấp với chế độ ăn nhạt muối <40g/ngày, gợi ý chẩn đoán cường aldosteron tiên phát.

Lưu ý: nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả xét nghiệm này.

Trước khi định lượng hormon cần điều chỉnh tình trạng hạ kali máu nếu có.

Thuốc hạ áp: Dừng các thuốc hạ áp ảnh hưởng đến kết quả (4 tuần với Spironolacton, Amilorid; 2 tuần với lợi tiểu, chẹn Beta, ức chế men chuyển hoặc kháng thụ thể ATII).

Đảm bảo làm xét nghiệm trong điều kiện chế độ ăn đủ muối (thể hiện bằng mức natri niệu > 100mmol/l)

  1. Chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân cường aldosteron tiên phát

-  Phì đại thượng thận hai bên: Test tư thế: Nếu aldosteron tư thế đứng không tăng quá 1/3 lần mức cơ bản khi nằm (ngủ dậy) gợi ý adenoma Conn.

-  Cường Aldosteron tiên phát dạng bị ức chế bởi corticoid: dùng test ức chế bằng dexamethasone.

-  Test captopril: Phân biệt adenoma với phì đại tuyến thượng thận.

-  Chẩn đoán gen trong một số trường hợp.

  1. Chẩn đoán hình ảnh

-  MRI hoặc CT scanner thượng thận để tìm u thượng thận.

-  Lấy mẫu máu ven thượng thận nhờ chẩn đoán hình ảnh can thiệp đưa catheter vào ven thượng thận hai bên: tiêu chuẩn vàng để xác định tăng sản xuất hormon một bên hay hai bên.

-  Xạ hình iodocholesterol thượng thận: Bắt xạ một bên chỉ ra adenoma cùng bên.

III. ĐIỀU TRỊ

  1. Ngoại khoa

-  Điều trị lựa chọn hàng đầu của hội chứng Conn do khối u vỏ thượng thận là phẫu thuật cắt thượng thận bên có khối u.

-  Tăng huyết áp khỏi ở 70% người bệnh.

-  Chuẩn bị trước mổ bằng Spironolacton 200-400mg/ng.

  1. Nội khoa

-  Spironolacton: Kháng aldosteron liều 200-400mg/ng. Duy trì liều hiệu quả thấp nhất. Dùng trong trường hợp phì đại thượng thận hai bên hoặc khi không xác định được nguyên nhân cường aldosteron tiên phát.

-  Amilorid: Sử dụng nếu người bệnh không dung nạp tốt spironolactons. Liều dùng khởi đầu 5-10mg/ ngày, liều tối đa 20 mg/ ngày bằng đường uống.

-  Cường aldosteron tính chất gia đình typ 1 hay cường aldosteron đáp ứng với glucocorticoid (GRA) thường được kiểm soát bằng glucocorticoid liều thấp (0,125- 0,5mg dexamethasone hoặc 2,5-5mg prednisolon một ngày). Spironolacton và Amilorid điều trị xen kẽ.

-  Điều trị các bệnh phối hợp nếu có.

-  Bổ sung vitamin và khoáng chất.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
U TỦY THƯỢNG THẬN

U TỦY THƯỢNG THẬN

u tủy thượng thận (pheochromocytoma) là loại khối u của tủy thượng thận tiết ra các cathecholamin gồm adrenalin và/hoặc noradrenalin, hiếm gặp hơn là tiết dopamin. đây là nguyên nhân gây tăng huyết áp nặng và nguy hiểm. có thể gây tử vong nếu không được chẩn đoán hoặc điều trị không đúng.

SUY TUYẾN YÊN

SUY TUYẾN YÊN

suy thùy trước tuyến yên chỉ sự thiếu hụt chức năng một hoặc nhiều hormon thùy trước ảnh hường tới chức năng tuyến đích. suy tuyến yên có thể chỉ suy một tuyến hoặc nhiều tuyến (suy đa tuyến). suy tuyến yên gặp ở mọi lứa tuổi, tỉ lệ mắc tăng theo tuổi, khoảng 5 -7 trường hợp/100.000 dân.

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 - n167

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 - n167

tin mã - n167: chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 i khái niệm đái tháo đường là một rối loạn mạn. tin tức blog bệnh học: đái tháo đường týp 2

SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG CORTICOID

SUY THƯỢNG THẬN DO DÙNG CORTICOID

suy thượng thận do dùng corticoid (hội chứng giả cushing) i đại cương suy thượng thận do điều trị glucocorticoid là nguyên nhân thường gặp. tin tức blog bệnh học: suy thượng thận do dùng corticoid

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - n170

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - n170

tin mã - n170: hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường   đại cương biến chứng hạ đường huyết có thể xuất hiện khi bệnh nhân đái. tin tức blog bệnh học: hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường

BỆNH BÉO PHÌ

BỆNH BÉO PHÌ

béo phì là tình trạng tăng trọng lượng cơ thể mạn tính do tăng khối lượng mỡ quá mức và không bình thường, liên quan đến dinh dưỡng và chuyển hóa. sự phát triển kinh tế - xã hội đã làm thay đổi chế độ dinh dưỡng, cung nhiều hơn cầu, kết hợp phong cách sống tĩnh tại nhiều hơn vận động.

ĐỘT QUỴ TUYẾN YÊN

ĐỘT QUỴ TUYẾN YÊN

đột quỵ tuyến yên (pituitary apoplexy - đột quỵ tuyến yên) là một hội chứng lâm sàng đặc trưng bởi sự khởi phát đột ngột đau đầu, nôn, suy giảm thị lực và rối loạn ý thức gây ra bởi chảy máu và/ hoặc nhồi máu tuyến yên. đột quỵ tuyến yên không triệu chứng (asymptomatic pituitary apoplexy).

BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - n172

BỆNH THẬN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG - n172

tin mã - n172: bệnh thận đái tháo đường   đại cương 1định nghĩa bệnh thận đái tháo đường là một trong các biến chứng mạn tính

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Osla 15ml/nhỏ mắt/trungtamthuoc.com

Osla 15ml

17,000vnđ
Nexium 20mg Tab. Big

Nexium 20mg Tab. Big

315,000Liên hệ
Calci D MKP

Calci D MKP

38,000vnđ
Pharnanca

Pharnanca

130,000Liên hệ
Augmentin 1g

Augmentin 1g

280,000vnđ
RosuvasHasan 10mg

RosuvasHasan 10mg

160,000Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ