ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

CƠN TÍM

459 18/04/2018

CƠN TÍM


 

ĐẠI CƯƠNG:

1. Định nghĩa:

Cơn tím là hiện tượng khó thở dữ dội và tím tái thường xảy ra ở trẻ 2 tháng đến 12 tuổi bị bệnh tim bẩm sinh tím, đặc biệt là tứ chứng Fallot và hẹp động mạch phổi nặng. Bệnh diễn tiến nặng với toan máu, co giật, tai biến mạch máu não và có thể tử vong

2. Nguyên nhân:

- Co thắt phễu động mạch phổi.

- Tăng kháng lực mạch máu phổi cấp tính.

- Giảm bất thình lình kháng lực mạch máu hệ thống.

Do đó tăng tỷ lệ “Kháng lực mạch máu phổi : Kháng lực mạch máu ngoại biên”

→ giảm lượng máu về phổi nhiều so với hệ thống.

CHẨN ĐOÁN:

1. Triệu chứng lâm sàng:

- Tím tăng nhiều đột ngột.

- Thở nhanh sâu hoặc rối loạn nhịp thở.

- Trẻ vật vã kích thích, co giật hoặc li bì có thể dẫn đến hôn mê.

- Cơn tím thường xảy ra vào buổi sáng sớm (sau giấc ngủ dài), thường phối hợp với stress, gắng sức hoặc tình trạng mất nước (sốt, nôn, tiêu chảy…).

- Tiền sử đã biết hoặc gợi ý bệnh tim như tím, tím dễ thấy ở môi, mí mắt, móng tay, móng chân. Ngón tay dùi trống, móng tay cong khum.

- Ngồi xổm: Dấu hiệu thường thấy ở trẻ lớn tứ chứng Fallot khi gắng sức. Ở tư thế này, sức cản mạch hệ thống tăng, áp lực buồng thất trái tăng, giảm luồng thông phải trái qua lỗ thông liên thất, tăng lượng máu lên phổi để được oxy hóa nhiều hơn, giúp trẻ đỡ mệt.

- Khám tim: Nhịp tim thường không tăng, âm thổi tâm thu dạng phụt của hẹp van động mạch phổi hoặc biến mất.

2. Cận lâm sàng:

- Công thức máu: Có đa hồng cầu, tăng nồng độ Hb và tăng Hct.

- Khí máu: Toan chuyển hóa, độ bão hòa oxy (SaO2) và phân áp oxy máu động mạch giảm nặng (PaO2).

- X-quang tim phổi thẳng: Giảm lưu lượng tuần hoàn phổi, phổi sáng.

- ECG: Trục phải, dày thất phải, sóng P nhọn và cao.

- Siêu âm tim: Xác định được dị tật bẩm sinh ở tim có hẹp đường ra thất phải và thông liên thất.

3. Chẩn đoán xác định:

- Cơn tím tăng nhiều đột ngột, thở nhanh sâu, vật vã kích thích thường xảy ra vào buổi sáng sớm phối hợp với tình trạng stress, gắng sức, mất nước…

- Toan chuyển hóa, SaO2 và PaO2 giảm.

- X-quang: Giảm lưu lượng tuần hoàn phổi.

- Siêu âm tim: Dị tật bẩm sinh có hẹp đường ra thất phải và thông liên thất.

4. Chẩn đoán phân biệt:

- Tim bẩm sinh tím có suy tim.

 

Cơn tím

Suy tim

Nhịp thở

Nhanh sâu

Nhanh nông

Nhịp tim

Bình thường hoặc tăng

Tăng ± nhịp ngựa phi

Da niêm mạc

Tím đậm

Tím, ẩm, vã mồ hôi

Nghe phổi

Thô, không ran

Thường có ran ẩm, khò khè

Gan

Không lớn

Lớn

X-quang tim phổi

Giảm tuần hoàn phổi

Tăng tuần hoàn phổi

- Tím do Methemoglobin máu phối hợp bằng cách nhỏ vài giọt máu lên giấy trắng mềm để ngoài không khí vài phút sẽ đổi màu sô cô la nếu máu có Methemoglobin cao.

XỬ TRÍ:

1. Nguyên tắc chung:

- Tăng oxy ở máu động mạch.

- Tăng lượng máu lên phổi.

- Giảm kích thích.

2. Điều trị:

a. Điều trị cấp cứu:

- Giữ trẻ ở tư thế gối ngực để tăng kháng lực ngoại viên.

- Giữ trẻ nằm yên, tránh kích thích làm tăng thêm rối loạn hô hấp.

- Thở oxy qua mặt nạ hoặc lều 6-10 l/ph.

- Morphine sulfat 0,1-0,2 mg/kg/lần tiêm dưới da hoặc tiêm bắp để ức chế trung tâm hô hấp, cắt cơn khó thở nhanh, giảm co bóp phễu động mạch phổi hoặc có thể cho thuốc an thần khác như Seduxen, Midazolam.

- Bơm NaCl 9%o hoặc Ringer Lactate 5-10ml/kg khi Hct >65%.

- Bicarbonate 1 mEq/kg tiêm tĩnh mạch khi tím tái nặng kéo dài.

- Khi các biện pháp trên không hiệu quả:

+ Propanolol: 0,05 - 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm (tổng liều < 1 mg). Tổng liều được pha trong 10 ml dịch Glucose 5% tiêm tĩnh mạch 50% nhanh, còn lại tiêm tĩnh mạch chậm dần nếu liều đầu chưa hiệu quả.

+ Tăng thêm kháng lực ngoại biên: tiêm tĩnh mạch phenylephrine 0,5 - 5 microgam/kg/lần.

+ Gây mê, phẫu thuật tạo shunt khẩn cấp nếu không cải thiện.

b. Điều trị dự phòng:

- Cung cấp đủ nước cho trẻ phòng mất nước.

- Giữ cho trẻ thoải mái, tránh kích thích, giảm đau, dùng thuốc an thần (nếu cần).

- Bổ sung chế phẩm sắt:10 mg sắt nguyên tố/ngày, làm tăng nồng độ Hb của hồng cầu, tăng khả năng chuyên chở oxy của hồng cầu.

- Propanolol 1-4 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần uống (khi không có teo van động mạch phổi).

- Chăm sóc răng miệng, điều trị các ổ nhiễm trùng (nếu có).

- Giữ ống động mạch mở bằng prostaglandine E1 (nếu có) ở thời kì sơ sinh cho đến lúc phẫu thuật.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

năm 1938 reiman đưa ra thuật ngữ viêm phổi không điển hình (atypical pneumonia) với tác nhân là mycoplasma. xu hướng viêm phổi không điển hình ngày một gia tăng. tỷ lệ viêm phổi không điển hình từ 15-25% các trường hợp viêm phổi. lứa tuổi hay gặp là 2 đến 10 tuổi.

VIÊM HOẠI TỬ RUỘT NON

VIÊM HOẠI TỬ RUỘT NON

viêm hoại tử ruột non là bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá do vi khuẩn kỵ khí clostridium perfringens type c. trước đây, hàng năm có vào khoảng 100 trường hợp viêm hoại tử ruột non nhập viện; nhưng từ năm 1990 trở lại đây bệnh lý này rất ít gặp. ngoại độc tố β của vi trùng gây viêm, phù nề.

SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM

SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM

suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng và các chất đạm cũng như các yếu tố vi lượng khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển. vì vậy, suy dinh dưỡng có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào. ở trẻ em, phần lớn suy dinh dưỡng là do thiếu nuôi dưỡng.

VIÊM PHỔI DO VIRUS

VIÊM PHỔI DO VIRUS

viêm phổi do virus xảy ra với tần suất cao 60 – 70% trong các trường hợp viêm phổi, nhất ở lứa tuổi 2-3 tuổi. ở trẻ em, virus hay gặp rsv (respiratory syncytial virus- virus hợp bào hô hấp), cúm, á cúm, adenovirus, rhinovirus. mùa hay gặp nhất là vào mùa đông (lạnh và ẩm).

THIẾU MÁU TÁN HUYẾT MIỄN DỊCH

THIẾU MÁU TÁN HUYẾT MIỄN DỊCH

thiếu máu tán huyết miễn dịch (tmthmd) là bệnh lý được đặc trưng bởi sự hiện diện các kháng thể bám trên bề mặt hồng cầu do chính cơ thể bệnh nhân sản xuất ra, làm cho các hồng cầu này bị phá hủy sớm hơn bình thường. nguyên nhân của bệnh đa số trường hợp là tiên phát.

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG Ở TRẺ EM - n258

loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có  giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.loét tiên phát: loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết hcl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.

BỆNH THỦY ĐẬU

BỆNH THỦY ĐẬU

bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do virus varicella zoster (vzv) gây nên. biểu hiện lâm sàng là sốt, phát ban dạng nốt phỏng ở da và niêm mạc. tác nhân gây bệnh là virus varicella zoster. trên lâm sàng virus gây nên bệnh thủy đậu (tiên phát) và zona (thứ phát).

BỆNH NÃO THIẾU OXY THIẾU MÁU CỤC BỘ - n310

BỆNH NÃO THIẾU OXY THIẾU MÁU CỤC BỘ - n310

bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ hay ngạt chu sinh là một tổn thương của thai và trẻ sơ sinh do thiếu oxy và thiếu tưới máu đến các cơ quan đi kèm với nhiễm axit lactic mô.tần suất ngạt khoảng 1-1,5% ở hầu hết các trung tâm và thường liên quan đến tuổi thai và trọng lượng sinh.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ