ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ ĐẺ NON - n307

364 18/04/2018

CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ ĐẺ NON - n307


 

ĐẠI CƯƠNG

Ống động mạch là cấu trúc mạch nối giữa động mạch phổi và động mạch chủ. Trong giai đoạn bào thai, ống động mạch mang 90% máu từ động mạch phổi sang động mạch chủ. Sau sinh ống động mạch co thắt, đóng về mặt sinh lývài ngày sau đẻ và đóng về mặt giải phẫu (tạo thành dây chằng động mạch) một vài tháng sau đẻ.

Ở hầu hết trẻ sơ sinh đủ tháng ống động mạch đóng ở thời điểm 48 giờ tuổi, trẻ ≥ 30 tuần ống động mạch đóng 90% ở 72 giờ tuổi. Ống động mạch mở > 72 giờ tuổi được coi là tồn tại ống động mạch hay còn ống động mạch.

CHẨN ĐOÁN

1 Lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng không tương xứng với mức độ lớn của shunt qua ống động mạch. Tuy nhiên, việc tìm kiếm hằng ngày các dấu hiệu sau có gợi ý vềviệc còn tồn tại ống động mạch.

1.1. Triệu chứng tim mạch

- Thổi liên tục, nhưng thường gặp là thổi tâm thu.

- Mạch ngoại vi nẩy mạnh.

- Mỏm tim đập mạnh trên lồng ngực.

- Suy tim xung huyết: nhịp tim nhanh, khó thở, gan to, tiểu ít. Thời gian làm đầy mao mạch kéo dài trong trường hợp suy tim nặng, giảm cung lượng tim.

1.2. Triệu chứng hô hấp

- Suy hô hấp nặng lên, không cai được máy thở, thở máy trên 3-4 ngày, tăng nhu cầu hô hấp hỗ trợ so với thời điểm trước (ví dụ: ↑ FiO2: 15%).

- Ngừng thở kéo dài cần hô hấp hỗ trợ trên bệnh nhân tự thở trước đó.

- Chảy máu phổi .

1.3. Triệu chứng tiêu hoá

- Giảm dung nạp sữa phải nhịn ăn đường miệng.

- Dấu hiệu nghi ngờ viêm ruột hoại tử hoặc viêm ruột hoại tử thực sự.

2. Cận lâm sàng

2.1. Siêu âm tim mạch

Việc chẩn đoán còn ống động mạch chủ yếu dựa trên siêu âm tim mạch.

Siêu âm thường quy vào ngày thứ 2 – 3 sau đẻ cho tất cả các trẻ đẻ non suy hô hấp và các trẻ đẻ non < 28 tuần. Xác định ống động mạch, kích thước ống động mạch, shunt qua ống động mạch, tỷ lệ đường kính nhĩ trái/đường kính động mạch chủ. Dòng chảy qua nhánh động mạch phổi trái bằng Doppler liên tục. Dòng chảy qua động mạch chủ xuống, động mạch não trước, động mạch thận (dòng phụt ngược trên Doppler liên tục).

2.2. X-quang tim phổi

- Với ống động mạch nhỏ, vừa có thể không có thay đổi trên x-quang tim phổi.

- Với ống động mạch lớn, có thể thấy tăng máu lên phổi, bóng tim to trong trường hợp suy tim.

3. Chẩn đoán xác định

Các triệu chứng lâm sàng chỉ có tính chất gợi ý, việc chẩn đoán xác định cần dựa vào siêu âm tim mạch.

4. Chẩn đoán mức độ của ống động mạch

Xác định độ lớn của ống động mạch: Độ lớn của ống động mạch được chia thành ba loại theo tiêu chẩn như sau:

Shunt qua ống

Nhỏ

Trung bình

Rộng

 

Chỉ số

Tỉ lệ đường kính nhĩ trái/động mạch chủ

< 1,4

1,4 -1,6

> 1,6

 

Đường kính ống động mạch/cân nặng

< 1,4 mm/kg

1,4 - 2 mm/kg

> 2 mm/kg

 

Dòng chảy tâm trương động mạch chủ dưới ống

Về trước

 

Phụt ngược < 30%

 

Phụt ngược > 30%

 

Tốc độ tâm trương động mạch phổi trái

< 20 cm/phút

> 20 cm/phút

> 40 cm/phút

 

 

Ống động mạch với shunt ở mức độ trung bình trở lên cần điều trị đóng ống.

ĐIỀU TRỊ

1. Biện pháp chung:

- Hạn chế dịch: Điều chỉnh theo cân nặng của bệnh nhân, cho phép mất từ10 – 15% cân nặng lúc đẻ. Hạn chế nước còn 75% nhu cầu nước và không vượt quá 130ml/kg/ngày nếu ống động mạch đã có biểu hiện triệu chứng.

- Tối ưu hoá việc oxy hoá vì tác dụng co thắt ống động mạch của oxy, duy trì bão hoà oxy khoảng 90-96% trong quá trình dùng thuốc.

- Điều chỉnh huyết sắc tố, duy trì hematocrit 35-40%.

- Không sử dụng thường xuyên Lasix vì nó làm giảm khả năng đóng tựnhiên của ống động mạch khi dùng kéo dài do làm tăng khả năng sản xuất ra PGE2 ở thận. Nếu cần phải dùng thì nên dùng liều tối thiểu 0,5mg/kg/ngày.

2. Thuốc ức chế Cyclooxygenase: Indomethacin, Ibuprofen

- Chỉ định điều trị:

+ Còn ống động mạch của trẻ đẻ non với có ý nghĩa về mặt huyết động trên siêu âm (ống động mạch với shunt từ trên trung bình).

+ Và/hoặc có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ còn ống động mạch, trẻ cần hỗ trợ hô hấp, nhu cầu oxy trên 30%, suy hô hấp nặng lên, không cai được máy thở, thở máy >3-4 ngày, tăng nhu cầu hô hấp so với thời điểm trước (ví dụ: ↑ FiO2: 15%), ngừng thở kéo dài, chảy máu phổi .

- Chống chỉ định:

+Suy thận: nước tiểu < 0,6ml/kg/h; ure máu > 30mg/dl; creatinin> 1,8mg/dl.

+ Chảy máu: xuất huy ết tiêu hoá, xuất huy ết não thất độ 3-4, tiểu cầu <60.000/ml.

+ Viêm ruột hoại tử, xuất huyết tiêu hoá.

+ Tăng áp phổi, shunt đảo chiều, tim bẩm sinh phụ thuộc ống.

- Cách điều trị:

+ INDOMETHACIN

Liều điều trị: 0,1 - 0,2 mg/kg/liều x 3 liều cách nhau 12 – 24 giờ. Liều được khuyến cáo dùng: 0,2mg/kg mỗi 12 giờ.

Một số tác giả khuyến cáo sử dụng liều indomethacin theo lứa tuổi và cân nặng:

Trẻ dưới 48 giờ tuổi: liều 0,1 mg/kg.

Trẻ từ 48 giờ - 7 ngày tuổi: 0,2 mg/kg.

Trẻ trên 1 tuần tuổi: 0,25 mg/kg.

+IBUPROFEN

Đường tĩnh mạch hoặc đường uống.Liều dùng: 10 mg/kg/liều đầu, 5mg/kg/liều x 2 liều, các liều cách nhau 24 giờ.

Một số tác giả khuyến cáo sử dụng đường uống với liều: 10 mg/kg/liều x 3 liều, cách nhau 24 giờ.

Đợt dùng thuốc thứ hai: chỉ định trong trường hợp sau điều trị đợt thuốc thứ nhất không có hiệu quả hoặc ống bị mở trở lại.

+PARACETAMOL

Một số nghiên cứu cho thấy paracetamol có tác dụng đóng ống động mạch, tuy nhiên vấn đề này còn có nhiều tranh cãi và còn đang được tiếp tục nghiên cứu.

Liều: 15 mg/kg/lần x 4 lần/ngày cách 6 giờ x 3-7 ngày.

- Theo dõi điều trị:

+Sinh hoá: điện giải đồ, ure, creatinin hằng ngày khi dùng thuốc.

+ Nước tiểu: duy trị lượng nước tiểu > 1,5 ml/kg/giờ.

+ Cân bằng dịch vào - ra: cân nặng bệnh nhân hàng ngày, tránh tăng cân trong quá trình điều trị.

+ Siêu âm khi kết thúc điều trị.

2. Điều trị ngoại khoa:

- Chỉ định:

+ Trẻ có chống chỉ định điều trị nội khoa.

+ Sau điều trị nội khoa thất bại.

- Chống chỉ định:

+ Tim bẩm sinh phụ thuộc ống động mạch.

+ Tăng áp động mạch phổi nặng, shunt đổi chiều.

+ Tình trạng nhiễm trùng nặng, bệnh quá nặng.

PHÒNG BỆNH

- Corticoid trước sinh: làm ức chế hoạt tính của phospholipase A2, làm giảm tổng hợp Prostaglandins và làm giảm tính nhậy cảm của ống động mạch với Prostaglandin, giảm có ý nghĩa bệnh còn ống động mạch có triệu chứng .

- Hạn chế dịch trong tuần đầu sau sinh, tránh không sụt cân hoặc tăng cân trong giai đoạn sụt cân sinh lý, kiểm soát cân bằng dịch điện giải, dịch cung cấp < 130 ml/kg/ngày.

- Điều trị tốt nhiễm khuẩn mẹ thai, phòng chống nhiễm khuẩn.

- Điều trị phòng ống động mạch bằng thuốc ức chế Cyclooxygenase: còn đang tranh luận

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
BỆNH TRÀO NGƯỢC DA ̣DÀY THỰC QUẢN - n255

BỆNH TRÀO NGƯỢC DA ̣DÀY THỰC QUẢN - n255

trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng trào ngược các chất chứa trong dạ dày vào thực quản có thể là sinh lí hay bệnh lí. bệnh trào ngược dạ dày thực quản (tnddtq) là sự có mặt của các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản gây nên các triệu chứng khó chịu và hoặc các biến chứng.uản

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

THIẾU VITAMIN K TRẺ EM

vitamin k là một naphthoquinon tham gia vào quá trình photphoric hóa oxy hóa. thiếu hoặc hấp thu không được vitamin k ở ruột sẽ làm giảm prothrombin máu và giảm sự tổng hợp proconvertin ở gan.nhiều vi khuẩn, kể cả vi khuẩn chí bình thường ở ruột có khả năng tổng hơp các quinon có tính vitamin k.

THIẾU VITAMIN A

THIẾU VITAMIN A

vitamin a thuộc nhóm vitamin tan trong dầu, là nhóm có chức năng điều hòa tổng hợp protein . thuật ngữ vitamin a dùng để chỉ retinol và các dẫn xuất có cùng cấu tạo vòng ionone và có cùng tính chất sinh học . các hoạt chất có hoạt tính chình bao gồm: retinol, retinal.

BỆNH SỞI

BỆNH SỞI

bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan mạnh theo đường hô hấp, gây nên bởi vi rút thuộc họ paramyxoviridae.bệnh có thể diễn biến nặng khi có các biến chứng nguy hiểm. đây là một trong những căn nguyên gây tỷ lệ tử vong cao ở các nước đang phát triển.

U MÁU Ở TRẺ EM

U MÁU Ở TRẺ EM

u máu trẻ em là u mạch máu do tăng sinh các tế bào nội mô mạch máu, thường xuất hiện trong những tuần đầu sau khi sinh, phát triển nhanh chóng trong những tháng đầu, sau đó dừng phát triển và thoái triển.do virus: nhiễm virus có thể làm tổn thương các tế bào nội mô, kích thích phát triển khối u.

BỆNH THỦY ĐẬU

BỆNH THỦY ĐẬU

bệnh thủy đậu là bệnh truyền nhiễm lây qua đường hô hấp do virus varicella zoster (vzv) gây nên. biểu hiện lâm sàng là sốt, phát ban dạng nốt phỏng ở da và niêm mạc. tác nhân gây bệnh là virus varicella zoster. trên lâm sàng virus gây nên bệnh thủy đậu (tiên phát) và zona (thứ phát).

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT TRẺ EM

NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT TRẺ EM

nhịp tim nhanh đều, tần số từ 180-300 lần/phút với cơ chế tạo nhịp xuất phát ngoài nút xoang và trên chỗ chia nhánh của bó his. qrs thường hẹp (92%) đôi khi rộng (8%).nhịp nhanh nhĩ thất (atrio-ventricular tachyarrhythmias): cơ chế nhịp nhanh phụ thuộc nút nhĩ-thất.

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM

áp lực nội sọ (icp) được tạo ra bởi tổng áp lực của ba thành phần trong hộp sọ là não, máu và dịch não tủy.tăng áp lực nội sọ được định nghĩa khi áp lực nội sọ lớn hơn 20 mmhg trong 5 phút.tăng áp lực nội sọ dai dẳng được định nghĩa khi áp lực nội sọ từ 21- 29 mmhg.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Bonihair

Bonihair

550,000vnđ
Boni Ancol

Boni Ancol

330,000vnđ
Xisat Spr.15ml

Xisat Spr.15ml

Liên hệ
Nato.Ginko-Eu Cap.100  -  Giảm nguy cơ tai biến mạch mãu não

Nato.Ginko-Eu

80,000vnđ
Hepaid

Hepaid

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ