ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

CHUYỂN DẠ SINH NON - n412

362 11/04/2018

CHUYỂN DẠ SINH NON - n412


I.  ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

-  Sinh non là khi trẻ được sinh ra ở tuổi thai từ hết 22 đến trước khi hết 37 tuần.

-  Là nguyên nhân chính gây bệnh suất và tử suất sơ sinh.

Phân loại:

-  Sinh non muộn: 34 - 36 tuần 6 ngày.

-  Sinh rất non: 28 - 33 tuần 6 ngày.

-  Sinh cực non: < 28 tuần.

II.  TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN

•  Tuổi thai từ hết tuần 22 đến trước 37 tuần với 1 trong những yếu tố

-  4 cơn gò TC trong 20 phút hay 8 cơn gò TC trong 60 phút.

-  Cổ tử cung mở > 2cm hoặc xóa > 80%.

-  Có sự tiến triển CTC được ghi nhận bởi cùng một người khám qua nhiều lần.

-  Vỡ ối.

•  Cận lâm sàng

-  CTG theo dõi cơn gò, tim thai.

-  S.Â: S. thai-nhau-ối, đo chiều dài kênh CTC ngả âm đạo <25mm.

-  Fetal fibronectin (fFN) (+) trong dịch tiết âm đạo khi >50ng/ml: fFN: Protein ngoại bào giúp gắn kết màng thai với màng rụng, dương tính khi có cơn gò tử cung hoặc viêm nhiễm. Điều kiện thử fFN (ACOG 2001): màng ối còn nguyên, cổ tử cung < 3cm, không thực hiện ở tuổi thai < 24 tuần hay > 34 tuần 6 ngày.

III. ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc chung

-  Nằm nghỉ tuyệt đối.

-  Tư vấn: Không kích thích đầu vú. Ăn uống đủ chất, nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc để tránh táo bón.

-  Dùng thuốc cắt cơn co tử cung, cố gắng làm chậm cuộc sinh ít nhất trong 24 giờ (Dùng Nifedipin, Salbutamol hoặc Atosiban để làm chậm cuộc sinh).

-  Dùng betamethasone để hỗ trợ phổi thai nhi.

-  Phối hợp với Bác sĩ sơ sinh chuẩn bị phương tiện hồi sức, chăm sóc sơ sinh thiếu tháng.

Lưu ý: Không điều trị dọa sinh non cho thai từ 36 tuần trở lên

2. Thuốc cắt cơn co 

Chống chỉ định

•  Tuyệt đối: kéo dài thai kỳ sẽ có hại

-  Biểu hiện nhiễm trùng tử cung trên lâm sàng.

-  Thai dị tật bẩm sinh nặng.

-  Tiền sản giật nặng.

-  Tình trạng mẹ - thai nhi cần sinh ngay.

-  Suy thai.

•  Tương đối: cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích.

-  Chảy máu trước sinh nặng (cân nhắc trong nhau tiền đạo).

-  Vỡ ối (không sử dụng khi thai > 36 tuần).

-  Tim thai biểu hiện không tốt trên monitor.

-  Suy thai trường diễn.

-  Tiểu đường týp 1 ổn định: có thể dùng Atosiban.

-  Đa thai (tăng thể tích huyết tương, cường aldosteron), nguy cơ tim mạch, OAP, không sử dụng beta-agonist và CCB.

a.  Nifedipin

-  Nên dùng trong trường hợp tiểu đường, chảy máu trong nhau tiền đạo, đa thai:

-  Chống chỉ định: Mẹ bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn chức năng gan, đang dùng Salbumol truyền tĩnh mạch hoặc Magnesium Sulfate, đang dùng thuốc hạ áp khác hoặc nitrate, dị ứng với Nifedipin.

-  Liều tấn công: Nifedipin 10 mg, ngậm dưới lưỡi. Nếu còn cơn co, cứ 20 phút ngậm 1 viên, tổng liều không quá 4 viên.

-  Liều duy trì: sau viên cuối của liều tấn công 3 giờ, dùng Nifedipin tác dụng chậm 20 mg, uống 1 viên, cứ 6 giờ đến 8 giờ lập lại một lần.

-  Nếu Nifedipin thất bại, sau liều cuối 2 giờ có thể dùng Salbutamol.

-  Phải theo dõi huyết áp sau khi dùng Nifedipin mỗi 15 phút.

b.  Salbutamol

-  Chống chỉ định:

+ Mẹ hoặc thai nhi bị bệnh tim nặng.

+ Bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.

+ Bệnh tuyến giáp.

+ Dị ứng thuốc.

+ Song thai, đa thai (chống chỉ định tương đối).

-  Tác dụng phụ:

+ Nhịp tim mẹ nhanh

+ Hạ huyết áp.

+ Run, phù phổi.

+ Tăng đường huyết và hạ kali máu.

-  Liều tấn công:

Đường dùng

+ Truyền tĩnh mạch: Salbutamol 5mg/5ml pha 500ml Glucose 5% (nồng độ # 10pg /ml). TTM: 60ml/h (# 20 giọt/phút #10pg /phút). Tăng thêm: 20ml/h (# 7 giọt/phút # 3.3pg/phút) mỗi 30 phút cho đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ đạt 120 nhịp/phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 180ml/h (# 60 giọt/phút # 30 pg/phút).

+ Bơm tiêm điện: Salbutamol 5mg (ống 5ml) pha 95ml NaCl 0,9% sẽ được dung dịch Salbutamol 50pg/ml. Bơm tiêm điện: 12ml/h (# 10pg/phút). Tăng thêm 4ml/h (# 3,3pg/phút) mỗi 30 phút cho đến khi hết cơn gò hoặc nhịp tim mẹ đạt 120 nhịp/phút hoặc tốc độ truyền đạt tối đa 36ml/h (# 30pg/phút).

-  Liều duy trì:

+ Salbutamol viên 2 mg, ngậm 2 viên đến 4 viên/ngày nếu cơn co tử cung nhẹ hay tiếp theo sau khi truyền tĩnh mạch.

+ Sabultamol đặt hậu môn 1mg, 3viên - 4 viên/ngày.

c. Atosiban

-  Chống chỉ định: Mẹ suy gan.

-  Liều tấn công: 6,75mg Tractocile (ống màu xanh) pha 1ml Lactate Ringer - tiêm TM chậm > 1 phút.

-  Liều duy trì: lọ 37,5mg Tractocile (5ml) + 45ml Lactate Ringer. Bơm tiêm điện, tốc độ 24ml/giờ (#300mcg/phút) đến khi hết cơn gò 1 giờ (trung bình khoảng 3 giờ). Sau đó duy trì tiếp 8ml/giờ (#100mcg/phút).

-  Tổng thời gian dùng thuốc trong 1 đợt là 18 - 24 giờ.

-  Chi phí cao. Tư vấn cho thai phụ và gia đình trước dùng.

d. Dùng corticosteroids

-  Chỉ định một đợt duy nhất cho tuổi thai từ 26 đến hết 36 tuần, chỉ dùng một đợt.

-  Hoặc cho betamethasone 12 mg, tiêm bắp 2 liều cách nhau 24 giờ (hoặc mỗi 12g).

-  Hoặc cho dexamethasone 6 mg/lần, tiêm bắp 4 lần, cách nhau 12 giờ (hoặc mỗi 6g).

IV. DỰ PHÒNG

-  Cần loại bỏ các yếu tố nguy cơ: ngưng hút thuốc, điều trị viêm nha chu, điều trị viêm tiết niệu, điều trị viêm âm đạo.

-  Dự phòng sinh non: khâu eo tử cung, progesterone đặt âm đạo.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM ÂM ĐẠO DO TRÙNG ROI

VIÊM ÂM ĐẠO DO TRÙNG ROI

viêm âm đạo do trichomonas là bệnh lây truyền trực tiếp khi quan hệ tình dục qua đường âm đạo. ngoài ra, trùng roi có thể sống ở da trong nhiều giờ, trong băng vệ sinh, sẽ lây truyền khi có sự tiếp xúc, hoặc lây truyền gián tiếp qua nước rửa, nước bể tắm, bể bơi.

HỘI CHỨNG TIỀN KINH

HỘI CHỨNG TIỀN KINH

hội chứng tiền kinh bao gồm nhiều triệu chứng về những thay đổi, rối loạn tâm sinh lý, hành vi liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt. điều này có nghĩa là những triệu chứng đó chỉ xảy ra 1-2 tuần trước khi có hiện tượng hành kinh và mất đi sau đó.hội chứng gây bất tiện.

VIÊM VÙNG CHẬU - n449

VIÊM VÙNG CHẬU - n449

viêm vùng chậu là viêm nhiễm cấp đường sinh dục trên của phụ nữ, lây lan từ cổ tử cung lên đến tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng và các cơ quan lân cận.tác nhân gây bệnh chủ yếu trong viêm vùng chậu là chlamydia trachomatis và neisseria gonorrheae.

BỆNH HẠ CAM - n467

BỆNH HẠ CAM - n467

hạ cam là một bệnh cấp tính, lây truyền qua đường tình dục và có thời gian ủ bệnh ngắn 2-5 ngày. biểu hiện đặc trưng của bệnh là một vết loét  đau nơi vi khuẩn xâm nhập, thường là sinh dục ngoài và gây viêm hạch bẹn có mủ. bệnh hạ cam có đồng yếu tố dịch tễ học trong lây truyền hiv.

ÁP XE PHẦN PHỤ

ÁP XE PHẦN PHỤ

áp xe phần phụ là khối viêm nhiễm tại ống dẫn trứng, buồng trứng, một số trường hợp có cả cơ quan lân cận trong vùng chậu như ruột và bàng quang. áp xe phần phụ thường gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản và điển hình là do viêm nhiễm đường sinh dục trên, có nhiều tác nhân có thể gây bệnh.

RẬN MU

RẬN MU

rận mu (tên khoa học là phthirus pubis), còn được gọi là “rận cua” là một loại côn trùng rất nhỏ gây bệnh chủ yếu ở vùng lông mu sinh dục, hiếm hơn là các vùng lông khác của cơ thể như lông mày, lông mi, lông ngực, bụng.rận mu là bệnh khá phổ biến. trên thế giới, tỉ lệ mắc bệnh ước tính khoảng 2%.

HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO Ở NAM GIỚI

HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO Ở NAM GIỚI

hội chứng tiết dịch niệu đạo biểu hiện có dịch/mủ chảy từ lỗ niệu đạo ở nam giới, kèm theo các triệu chứng khác như đái buốt, đái khó. nếu không điều trị kịp thời có thể lây cho bạn tình và để lại biến chứng như viêm mào tinh hoàn, hẹp niệu đạo, vô sinh.

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

TINH HOÀN ẨN THỂ CAO

tinh hoàn ẩn là những tinh hoàn dừng lại trên đường di chuyển của tinh hoàn từ bụng xuống bìu trong thời kỳ bào thai. các thể lâm sàng có thể gặp: tinh hoàn nằm trong ổ bụng, ở lỗ bẹn sâu, trong ống bẹn và ngoài lỗ bẹn nông. tinh hoàn ẩn thể cao nằm ở vị trí trong ổ bụng hoặc ở lỗ bẹn sâu.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

BELLE ANTI-AGING/đẹp da/trungtamthuoc.com

Belle Anti-aging

296,000vnđ
Viosterol 5ml

Viosterol 5ml

Liên hệ
Be Stedy 16mg - Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình

Be Stedy 16mg

Liên hệ
LIVER GAN Bot.90 - Tăng cường chức năng gan,bảo vệ tế bào gan

LIVER GAN Bot.90

200,000vnđ
Lactacyd BB 60ml

Lactacyd BB 60ml

24,000Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ