ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Chuẩn đoán và điều trị viêm vùng chậu

70 15/06/2018

Chuẩn đoán và điều trị viêm vùng chậu


 

1. Bệnh viêm vùng chậu là gì?

Bệnh viêm vùng chậu (PID) bao gồm một loạt các phản ứng viêm của đường sinh dục nữ trên, bao gồm bất kỳ phản ứng viêm nội mạc tử cung như viêm ống dẫn trứng, áp xe buồng trứng, viêm phúc mạc vùng chậu. Nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất là các vi khuẩn lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là N. gonorrhoeae và C. trachomatis. Các nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ các trường hợp PID do N. gonorrhoeae hoặc C. trachomatis đang giảm. Đồng thời, các loại vi khuẩn âm đạo (ví dụ như, vi khuẩn kỵ khí, G. vaginalisHaemophilus influenzae , vi khuẩn Gram âm và Streptococcus agalactiae ) đang là nguyên nhân đang tăng lên gây bệnh viêm vùng chậu. 

2. Chẩn đoán viêm vùng chậu

Viêm vùng chậu cấp tính rất khó chẩn đoán do không có triệu chứng và dấu hiệu liên quan. Nhiều phụ nữ bị mắc bệnh viêm vùng chậu không có triệu chứng đặc hiệu thậm chí không có triệu chứng. Điều này dẫn đến chẩn đoán và điều trị muộn, để lại nhiều di chứng viêm ở đường sinh dục trên. Phương pháp nội soi có thể được sử dụng để chẩn đoán chính xác hơn về viêm ống dẫn trứng. Tuy nhiên, nội soi ổ bụng sẽ không phát hiện viêm nội mạc tử cung và có thể không phát hiện tình trạng viêm ống dẫn trứng thể nhẹ. Do đó, chẩn đoán PID thường dựa trên kết quả lâm sàng không chính xác.

2.1 Chuẩn đoán phân biệt:

​​• Thai ngoài tử cung.

• U buồng trứng xoắn, xuất huyết nang buồng trứng.
• Lạc nội mạc tử cung.
• Ung thư buồng trứng tiến triển cấp.
• U xơ tử cung hoại tử.
Viêm ruột thừa cấp.
Viêm bàng quang, viêm đài bể thận, cơn đau quặn thận
 

Tiêu chuẩn chuẩn đoán viêm vùng chậu gồm:

2.2 Tiêu chuẩn chính:

Phụ nữ trẻ trong độ tuổi hoạt động tình dục và những phụ nữ khác có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, có đau vùng chậu hoặc bụng dưới, và không có nguyên nhân gây bệnh ngoài viêm vùng chậu. Và khám vùng chậu có:

  • đau khi lắc cổ tử cung hoặc
  • đau tử cung hoặc
  • đau phần phụ.

Có thể sử dụng một hoặc nhiều tiêu chí bổ sung sau đây để tăng cường tính đặc hiệu của các tiêu chí lâm sàng và hỗ trợ chẩn đoán viêm vùng chậu. 

2.3 Tiêu chuẩn chuẩn đoán phụ:

  • Nhiệt độ miệng> 101 ° F (> 38,3 ° C);
  • Bất thường tiết dịch nhầy hoặc dịch tiết cổ tử cung;
  • Số lượng nhiều bạch cầu trên phết nhuộm Gram cổ tử cung;
  • Tốc độ lắng đọng hồng cầu cao;
  • Protein C phản ứng cao; và
  • Xét nghiệm vi khuẩn học dịch tiết âm đạo có vi khuẩn N. gonorrhoeae hoặc C. trachomatis .

2.3 Tiêu chuẩn cụ thể nhất để chẩn đoán PID bao gồm:

  • Sinh thiết nội mạc tử cung so sánh với mô bệnh học của viêm nội mạc tử cung;
  • Kỹ thuật chụp quang tuyến âm hoặc kỹ thuật chụp cộng hưởng từ cho thấy các ống chứa đầy chất lỏng, dày; hoặc các nghiên cứu Doppler cho thấy nhiễm trùng vùng chậu (ví dụ, tăng acid tubal); 
  • nội soi phát hiện viêm vùng chậu.

Sinh thiết nội mạc tử cung được tiến hành ở phụ nữ sau quá trình nội soi không có bằng chứng trực quan của viêm ống dẫn trứng, vì nội mạc tử cung là dấu hiệu duy nhất đối với một số phụ nữ mắc bệnh viêm vùng chậu.

3. Điều trị

3.1 Nguyên tắc chung


• Tất cả các phác đồ điều trị phải có tác dụng đối với cả Neisseria gonorrheae,Chlamydia trachomatis và vi trùng yếm khí.
• Điều trị càng sớm nguy cơ di chứng vô sinh về sau càng thấp.
• Điều trị những người có quan hệ tình dục với bệnh nhân trong vòng 60 ngày kể từ khi có triệu chứng.
• Thể nhẹ điều trị không cần nhập viện.
• Bệnh thể nặng phải nhập viện điều trị.
• Tháo vòng tránh thai  (nếu có).

Ở những phụ nữ mắc viêm vùng chậu ở mức độ có dấu hiệu lâm sàng nhẹ hoặc trung bình, các phác đồ tiêm và đường miệng có hiệu quả tương tự. Quyết định cho dù nhập viện là cần thiết phải dựa trên sự quyết định của bác sĩ khi xem xét phụ nữ có một trong những tiêu chuẩn được đề xuất sau:

  • Trường hợp khẩn cấp phẫu thuật (ví dụ, viêm ruột thừa) không thể bị loại trừ;
  • Áp-xe buồng trứng;
  • Mang thai;
  • Bệnh nặng, buồn nôn và nôn, hoặc sốt cao;
  • Không thể tuân theo hoặc đáp ứng được phác đồ điều trị ngoại trú;
  • không có đáp ứng lâm sàng đối với liệu pháp kháng khuẩn đường uống.

3.2 Điều trị ngoại trú


• Phác đồ lựa chọn 1

 Ceftriaxone 500mg (tiêm bắp) 1 liều duy nhất + Doxycycline 100mg x 2 lần/ngày (uống) trong 14 ngày
(+/-) Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày (uống) trong 14 ngày.
Hoặc
- Cefoxitin 2g (TB) liều duy nhất, phối hợp với Probenecid 1g (uống) cùng lúc liều duy nhất + Doxycycline 100mg x 2 lần/ngày (uống) trong 14 ngày (+/-) Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày (uống) trong 14 ngày.
Hoặc
- Cephalosporin thế hệ 3 như Cefotaxim 1g hoặc Ceftizoxime 1g (TB) 1 liều duy nhất + Doxycycline 100mg x 2 lần/ngày (uống) trong 14 ngày (+/-) Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày (uống) trong 14 ngày.


• Phác đồ thay thế


-Ofloxacin 400mg (uống) 2 lần/ngày trong 14 ngày, hoặcLevofloxacin 500mg (uống) 1 lần/ngày trong 14 ngày
(+/-) Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ngày trong 14 ngày.
• Đối với các bệnh nhân dị ứng với Penicilline
-Nhập viện và điều trị với Clindamycin 900mg truyền tĩnh mạch mỗi 8 giờ + Gentamicin liều đầu tiên 2mg/kg (tiêm mạch) hoặc (TB) sau đó duy trì 1,5mg/kg mỗi 8 giờ. Sau 24 giờ lâm sàng cải thiện, chuyển sang: Clindamycin 450 mg uống mỗi 6 giờ cho đủ 14 ngày, hoặc
Doxycycline 100mg x 2 lần (uống)/ngày trong 14 ngày + Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày trong 14 ngày.

- Hoặc điều trị ngoại trú: Ofloxacin 400mg (uống) 2 lần/ngày trong 14
ngày, hoặc Levofloxacin 500mg (uống) 1 lần/ngày trong 14 ngày (+/-) Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ngày trong 14 ngày.


3.3 Điều trị nội trú


• Nguyên tắc điều trị nội trú:
- Điều trị với kháng sinh tĩnh mạch  ít nhất 48 giờ
-Chuyển sang kháng sinh đường uống nếu sau 48 giờ triệu chứng lâm sàng cải thiện.


• Phác đồ lựa chọn 1
-Cefoxitin 2g (TM) mỗi 6 giờ, hoặc Cefotetan 2g (TM) mỗi 12 giờ + Doxycycline 100mg (uống hay TM) mỗi 12 giờ.
hoặc
Cephalosporine thế hệ III như Ceftriaxone 1-2g (TM) 1 lần/ngày + Doxycycline 100mg (uống hay TM) mỗi 12 giờ.
Ngưng sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch sau 48 giờ nếu các triệu chứng lâm sàng cải thiện, chuyển sang kháng sinh uống Doxycycline 100mg 1v x 2 lần/ngày (uống) cho đủ 14 ngày.


• Phác đồ thay thế:
-Clindamycin 900mg (TM) mỗi 8 giờ + Gentamicin liều đầu tiên 2mg/kg (TM hoặc TB), sau đó duy trì 1,5mg/kg mỗi 8 giờ.
-Chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống bắt đầu sau 48 giờ có dấu hiệu cải thiện các triệu chứng lâm sàng như sốt, buồn nôn, nôn, đau vùng chậu). Dùng Doxycycline 100mg x 2 lần/ngày (uống) cho đủ 14 ngày
hoặc Clindamycin 450mg uống 4 lần/ngày trong 14 ngày.
Trường hợp BN không dung nạp với Doxycycline, có thể sử dụng Azithromycine 1g đơn liều uống 1 lần/tuần x 2 tuần.


• Phác đồ thay thế
- Ampicillin – Sulbactam 3g (TM) mỗi 6 giờ + Doxycycline 100mg (đường tĩnh mạch hoặc uống) mỗi 12 giờ.
-Hiệu quả trong điều trị C. trachomatis, N. Gonorrhoeae, và vi khuẩn kỵ khí trên những bệnh nhân áp xe phần phụ.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
12 điều Y đức mà cán bộ ngành y tế cần nhớ và làm theo

12 điều Y đức mà cán bộ ngành y tế cần nhớ và làm theo

giữa thầy thuốc và bệnh nhân, nguyên tắc đạo đức đóng một vai trò quan trọng trong công tác chữa bệnh. trước khi trở thành một bác sỹ, mỗi một sinh viên ngành y đều có một quá trình học tập rèn luyện lâu dài và vất vả. y đức là một trong những phẩm chất tốt đẹp của người làm công tác y tế

kháng sinh nhóm cephalosporin

kháng sinh nhóm cephalosporin

cephalosporin là kháng sinh phổ rộng nhóm beta – lactam, dẫn xuất của acid 7-aminocephalosporanic (viết tắt là a7ac). các cephalosporin khác nhau được hình thành bằng phương pháp bán tổng hợp. sự thay đổi các nhóm thế sẽ dẫn đến thay đổi đặc tính và tác dụng sinh học của thuốc

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

Thuốc ức chế bơm proton và những điều cần biết khi sử dụng

từ khi thuốc đầu tiên là omeprazole được công bố năm 1989, các thuốc ức chế bơm proton đã dần dần trở thành nhóm thuốc chính trong điều trị các bệnh liên quan đến acid dạ dày. tất cả các ppi đã được chấp nhận hiện nay đều là dẫn xuất benzimidazole

Gan nhiễm mỡ, bệnh do thuốc và các chất độc hóa học ?

Gan nhiễm mỡ, bệnh do thuốc và các chất độc hóa học ?

thuốc là một trong những công cụ phòng và điều trị bệnh có hiệu quả nhưng do sự hiểu biết của mỗi cá nhân còn kém, khiến cho một số người bệnh trong quá trình điều trị phát sinh tác dụng phụ của thuốc. số người mắc bệnh gan nhiễm mỡ do thuốc chiếm gần 10% số người mắc bệnh viêm gan.

Amlopress 5mg

Amlopress 5mg

220,000Liên hệ
Systane ultra 5ml

Systane ultra 5ml

79,000Liên hệ
Thuốc  Efasol   -  Thuốc da liễu

Efasol

Liên hệ
Powercort 15gr

Powercort 15gr

48,000Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ