ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

251 01/08/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

1. Sơ lược về chất béo no và không no

Chất béo là thành phần quan trọng của cơ thể, chiếm tới 60% tế bào não và tất cả màng tế bào. Chất béo có hai dạng chính là chất béo no bão hòa và chất béo chưa no, sự phân biệt này dựa vào đặc điểm cấu tạo ở cấp độ phân tử của chất béo. Chất béo có nối đôi trong cấu trúc phân tử gọi là chất béo chưa no, chất béo không có nối đôi trong cấu trúc phân tử gọi là chất béo no. Acid béo no có ở động vật sống trên mặt đất, acid béo chưa no có trong thực vật và thịt (Omega-6, dầu cá giàu Omega-3). Có 2 nhóm acid béo chưa no chuỗi dài là Omega-3 và Omega-6. Chất béo không no thường gặp nhất là Omega-3 và Omega-6. Ngoài ra, DHA và EPA là hai tên gọi rất quen thuộc đối với nhiều người Việt Nam.

2. Tổng quan về omega-3

Về bản chất, Omega-3 là một loại acid béo không no, tiền chất của DHA (Docosa Hexaenoic Acid) và EPA (Eicosa Pentanoic Acid). Chất này tham gia vào các quá trình cấu tạo màng của tất cả các loại tế bào trong cơ thể. Trong đó, hồng cầu là tế bào máu. Máu có vận chuyển hanh thông trong các động mạch hay không phụ thuộc một phần vào màng tế bào có mềm mại hay không, tức là phụ thuộc ở nguồn cung cấp Omega-3 cho cơ thể. Kế đến, Omega-3 còn thiết yếu với não bộ bởi vì 60% bộ não được làm từ chất béo mà trong số các chất béo cần thiết cho bộ não duy trì chức năng hoạt động thì đến 70% là omega-3. Thứ nữa, Omega-3 được cho là có khả năng ức chế sự hình thành huyết khối hay còn gọi là cục máu đông (bắt nguồn từ kết tập tiểu cầu), một trong những nguyên nhân gây ra nhiều chứng bệnh nguy hiểm.

3. Acid béo omega-3 là gì?

Axit béo bao gồm các chuỗi các nguyên tử cacbon liên kết với nhau bằng liên kết hóa học. Trên một đầu của chuỗi carbon là một nhóm methyl (một cụm nguyên tử cacbon và hydro). Trên đầu kia là một nhóm cacboxyl (một nhóm các nguyên tử cacbon, oxy và hydro). Liên kết hóa học giữa các nguyên tử cacbon có thể là liên kết đơn hoặc đôi. Các liên kết đơn có nhiều phân tử hydro xung quanh chúng hơn liên kết đôi. Các liên kết hóa học này xác định xem một axit béo có bão hòa hay không no. Axit béo cũng có độ dài khác nhau: các axit béo mạch ngắn có ít hơn 6 nguyên tử cacbon, trong khi các axit béo chuỗi dài có từ 12 carbon trở lên.

Axit béo phục vụ như năng lượng cho cơ bắp, tim và các cơ quan khác, cấu trúc cho màng tế bào và làm năng lượng dự trữ cho cơ thể. Axit béo không được sử dụng hết là năng lượng được chuyển thành chất béo trung tính . Triglyceride là một phân tử được hình thành bằng cách gắn ba axit béo vào một hợp chất glycerol đóng vai trò như một xương sống. Triglyceride sau đó được lưu trữ trong cơ thể như mô mỡ.

Các axit béo bão hòa chỉ chứa các liên kết đơn. Chất béo có chứa axit béo bão hòa được gọi là chất béo bão hòa. Ví dụ về các loại thực phẩm giàu chất béo bão hòa bao gồm mỡ lợn, bơ, sữa nguyên chất, kem, trứng, thịt đỏ, sô cô la và các chất rắn chắc. Lượng chất béo bão hòa dư thừa có thể làm tăng cholesterol trong máu và làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tim mạch vành .

Axit béo không bão hòa đơn chứa một liên kết đôi. Ví dụ về các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo không bão hòa đơn bao gồm bơ, quả hạch và dầu ôliu, đậu phộng và dầu hạt cải. Các nhà khoa học tin rằng tăng tiêu thụ các chất béo không bão hòa đơn (ví dụ, ăn nhiều các loại hạt) có lợi trong việc làm giảm LDL cholesterol (cholesterol xấu) và giảm nguy cơ mạch vành bệnh tim , đặc biệt là nếu chất béo không bão hòa đơn được sử dụng để thay thế cho chất béo bão hòa và đường tinh chế.

Axit béo không bão hòa đa chứa nhiều hơn một liên kết đôi. Ví dụ về các loại thực phẩm chứa nhiều chất béo không bão hòa bao gồm dầu thực vật, ngô, hướng dương và đậu nành

Các axit béo thiết yếu là các axit béo đa không bão hòa mà cơ thể con người cần cho hoạt động trao đổi chất nhưng không thể sản xuất được và do đó phải được cung cấp từ thực phẩm.

Axít béo Omega-3 là một loại axit béo đa không bão hòa thiết yếu với liên kết đôi ở vị trí carbon thứ ba từ nhóm thế metyl. Thực phẩm giàu axit béo omega-3 bao gồm cá hồi, cá bơn, cá mòi, cá ngừ albacore, cá hồi, cá trích, quả óc chó, dầu hạt lanh và dầu hạt cải. Các loại thực phẩm khác có chứa axit béo omega- 3 bao gồm tôm, nghêu, cá ngừ, cá da trơn, cá tuyết và rau bina.

Axít béo Omega -6 là một loại axit béo không bão hòa đa không thiết yếu với liên kết đôi ban đầu ở vị trí carbon thứ sáu từ nhóm methyl. Ví dụ về các loại thực phẩm giàu axit béo omega -6 bao gồm ngô, cây rum, hướng dương, đậu tương và dầu hạt bông.

Các axit béo Omega- 3 và omega -6 cũng được gọi là axit béo n-3 và n-6, tương ứng.

Các axit béo chuyển hóa được tạo ra thông qua quá trình hydro hóa để làm cứng các loại dầu lỏng. Làm nóng dầu omega -6, chẳng hạn như dầu bắp, nhiệt độ cao tạo ra chất béo chuyển hóa. Chất béo chuyển hóa làm tăng thời hạn sử dụng của các loại dầu và được tìm thấy trong thực vật và một số bánh ngọt thương mại, thực phẩm chiên, bánh quy giòn, bánh quy và thực phẩm ăn nhẹ. Mức tiêu thụ của các axit béo chuyển hóa làm tăng LDL- cholesterol máu (cholesterol xấu ), giảm HDL cholesterol (cholesterol tốt), và làm tăng nguy cơ tim mạch .

4. Những lợi ích của axit béo omega- 3 

Theo các nhà khoa học, chất béo Omega-3 có tác dụng chống viêm và giúp bảo vệ hệ miễn dịch, não, tim cũng như các động mạch trong cơ thể.

- Ngăn ngừa bệnh tim: Chất béo Omega-3 có thể giúp làm giảm hàm lượng triglyceride cao trong máu, một yếu tố trong những yếu tố gây nên bệnh tim. Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, chất béo Omega-3 giúp bảo vệ cơ thể chống lại chứng rối loạn nhịp tim, có thể gây đột tử. Ngoài ra, chất béo Omega-3 còn giúp ngăn ngừa quá trình xơ cứng động mạch, là nguyên nhân dẫn đến chứng xơ vữa động mạch.

- Omega – 3 giúp giảm huyết áp.

- Tăng cường sức khỏe não bộ: Các nhà khoa học ước lượng rằng, khoảng 25% mô não được hình thành từ một loại chất béo Omega-3, gọi là DHA. DHA giúp gia tăng quá trình nhận thức, trí nhớ và điều chỉnh tính khí. Chế độ ăn giàu chất béo Omega-3 giúp chống tâm trạng muộn phiền.

- Phòng chống bệnh mãn tính: Chất béo Omega-3 được biết đến như là các chất chống viêm, giúp tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ cơ thể chống lại các chứng viêm khớp ung thư.

- Tăng cường năng lượng: Theo các nhà khoa học, chứng mệt mỏi thường thấy ở những người không cung cấp đủ các chất béo Omega-3 cho cơ thể.

- Giúp da sáng hơn: Chứng da khô, da đồi mồi là hậu quả của việc thiếu hụt chất béo Omega-3. Chỉ khi mức chất béo Omega-3 trong cơ thể được cân bằng thì da mới hồng hào, khỏe mạnh.

5. Cung cấp chất béo Omega-3 cho cơ thể bằng cách nào?

Có ba loại axít béo Omega-3 chính: alpha-linolenic axít (ALA), eicosapentaenoic axít (EPA) và docosahexaenoic axít (DHA) được tìm thấy ở các loài động vật. Đặc biệt, các loại cá có dầu là nguồn dồi dào chất Không nên sinh con quá muộn béo Omega-3. Ngoài ra, các loại rau xanh như rau bina, cải xoăn cũng giàu axít béo ALA.

- Cá. Những loại cá sống ở những vùng nước lạnh như cá hồi, cá mòi, cá trích và cá thu đều là những nguồn giàu axít béo Omega-3.

- Gia súc. Nên ăn thịt bò được cho ăn cỏ và thả hoang. Vì những con bò ăn cỏ mọc tự nhiên trên các cánh đồng chứa nhiều Omega-3 hơn là bò nhốt chuồng và được nuôi bằng các loại ngũ cốc.

- Trứng gà. Tất cả các loại trứng gà đều giàu axít béo Omega-3. Và trứng được sản xuất từ các con gà thả vườn, được cho ăn tảo và hạt lanh thì dồi dào các loại chất béo Omega-3 hơn. Tuy nhiên, trứng gà không phải là nguồn giàu axít béo Omega-3 tự nhiên, mà chất béo này chỉ được làm phong phú khi trứng đã trải qua một thời gian bảo quản trên các vỉ carton.

- Quả óc chó. Khoảng 1/4 chén quả óc chó có chứa 2,3 gram axít béo Omega-3. Bạn nên sử dụng các loại quả hạch bằng cách trộn thêm vào các bữa ăn: khuấy đều vào chén bột yến mạch, rắc trên món salad hoặc trộn vào món bột mì...

- Hạt lanh và dầu hạt lanh. Hạt lanh và dầu hạt lanh là nguồn dồi dào Omega-3. Tuy nhiên bạn cần biết, dầu hạt lanh thường không được dùng để xào, nấu hoặc làm bánh, bởi chất béo Omega-3 chỉ sôi khi tiếp xúc với nhiệt độ rất cao. Bạn chỉ nên cho thêm dầu hạt lanh vào những đĩa trộn salad hoặc rải hạt lanh lên trên các loại thức ăn.

- Các nguồn thức có ăn giàu Omega 3 có thể sử dụng để bổ sung trong chế độ dinh dưỡng ở Việt Nam: Các loại cá, mỡ động vật, gia cầm, các sản phẩm dầu cá tinh khiết, tảo biển, vv…

6. Tác dụng phụ

Dầu cá là gần như an toàn cho hầu hết mọi người khi uống bằng đường uống với liều thấp (3 gram hoặc ít hơn mỗi ngày). Có một số lo ngại về an toàn khi dầu cá được dùng với liều cao. Uống nhiều hơn 3 gram mỗi ngày có thể giữ máu đông máu và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Liều cao dầu cá cũng có thể làm giảm hoạt động của hệ thống miễn dịch, giảm khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể. Đây là một mối quan tâm đặc biệt đối với những người dùng thuốc gây suy giảm miễn dịch (ví dụ như bệnh nhân ghép tạng) và người già.

Chỉ dùng liều cao dầu cá trong khi dưới sự giám sát y tế.

Dầu cá có thể gây ra tác dụng phụ bao gồm ợ hơi, hôi miệng, ợ nóng, buồn nôn, phân lỏng, phát ban và chảy máu cam. Dùng dầu cá bổ sung với bữa ăn hoặc đông lạnh chúng thường có thể làm giảm những tác dụng phụ này .

Tiêu thụ một lượng lớn dầu cá từ một số nguồn thực phẩm bổ sung là không an toàn . Một số loại thịt cá (đặc biệt là cá mập, cá thu và cá hồi nuôi) có thể bị ô nhiễm thủy ngân và các hóa chất công nghiệp và môi trường khác. Dầu cá bổ sung thường không chứa các chất gây ô nhiễm.

7. Lưu ý đặc biệt 

Trẻ em : Dầu cá có thể an toàn khi dùng đường uống thích hợp. Dầu cá đã được sử dụng an toàn thông qua các ống cho ăn ở trẻ sơ sinh trong tối đa 9 tháng. Nhưng trẻ nhỏ không nên ăn nhiều hơn khoảng 57g cá mỗi tuần. Dầu cá có nguy cơ không an toàn đáng kể khi được tiêu thụ từ các nguồn thực phẩm với số lượng lớn: Cá béo chứa các độc tố như thủy ngân; ăn cá bị ô nhiễm thường xuyên có thể gây tổn thương não, chậm phát triển trí tuệ, mù lòa và co giật ở trẻ em.

Mang thai và cho con bú : Dầu cá được coi là an toàn khi dùng đường thích hợp. Uống dầu cá trong khi mang thai gần như không ảnh hưởng đến thai nhi hoặc em bé trong giai đoạn cho con bú. Phụ nữ đang mang thai hoặc có thể mang thai và cho con bú nên tránh cá mập, cá kiếm, cá thu và cá bống vì chúng có thể chứa nhiều thủy ngân. Hạn chế tiêu thụ cá khác đến 340g / tuần. Dầu cá có khả năng gây nguy hại đáng kể khi bổ sung một lượng quá lớn.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Chất béo omega-3: bản chất, lợi ích, nguồn cung cấp và tác dụng phụ

Tài liệu tham khảo:

1. Hiểu đúng về Omega-3, Omega-6, DHA và EPA;  PGS.TS. Vũ Thị Nhung; tạp chí Sức khỏe sinh sản

2. Tác dụng của axit béo Omega – 3; ThS. Lương Hùng Tiến - Khoa CNSH&CNTP; trường đại học nông lâm Thái Nguyên

3. Omega-3 Fatty Acids Benefits, Uses, and List of Foods; https://www.medicinenet.com/omega-3_fatty_acids/article.htm#what_are_omega-3_fatty_acids

4. Fish oil; https://www.webmd.com/vitamins/ai/ingredientmono-993/fish-oil

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Nhóm thuốc hạ lipid máu: đại cương và thuốc cụ thể

Nhóm thuốc hạ lipid máu: đại cương và thuốc cụ thể

các lipoprotein trong máu luôn ở trạng thái cân bằng động tuỳ theo nhu cầu hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể và chế độ ăn.

Dược lý các vitamin tan trong dầu: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý các vitamin tan trong dầu: Đại cương và thuốc cụ thể

vitamin là những chất hữu cơ, cơ thể hầu như không tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào, với một lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày.

Đại cương về thiếu máu và dược lý thuốc điều trị thiếu máu

Đại cương về thiếu máu và dược lý thuốc điều trị thiếu máu

thiếu máu là tình trạng giảm số lượng hồng cầu, huyết sắc tố hoặc cả hai dưới mức bình thường so với người cùng tuổi và cùng giới khỏe mạnh.

Dược lý nhóm thuốc kháng virus: Đại cương và thuốc cụ thể

Dược lý nhóm thuốc kháng virus: Đại cương và thuốc cụ thể

virus là ký sinh vật bắt buộc trong tế bào vật chủ. sự nhân lên của virus được thực hiện trong tế bào và phụ thuộc vào sự sao chép của chính tế bào vật chủ đó

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0