ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Chẩn đoán, nguyên nhân và điều trị xuất huyết tiêu hóa cao

1162 07/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Giới thiệu

Xuất huyết tiêu hóa cao do chảy máu ở thực quản, dạ dày, tá tràng là cấp cứu nội và ngoại khoa cần phải được theo dõi đánh giá đúng tình trạng mất máu, đồng thời phải tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra chảy máu để kịp thời điều trị, tránh nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Nguyên nhân gây chảy máu rất đa dạng, thường gặp là do bệnh lý ở dạ dày và giãn vỡ tĩnh mạch thực quản ở bệnh nhân xơ gan.

Chẩn đoán

Triệu chứng lâm sàng

  • Nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc ra máu nâu đỏ ( trong trường hợp chảy nhiều máu)
  • Mạch nhanh là dấu hiệu quan trọng chứng tỏ đang chảy máu, huyết áp có thể tụt và có thể có dấu hiệu sốc do mất máu.
  • Do loét dạ dày tá tràng:

+ Dấu hiệu mất máu: da xanh niêm mạc nhợt, có thể mất máu nhiều làm bệnh nhân đột ngột choáng ngất hoặc bị ngã mà sau đó mới biểu hiện đại tiện phân đen.

+  Đau vùng thượng vị, hoặc

+ Tiền sử loét dạ dày tá tràng, hoặc

+ Dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid.

Trong thực tế khoảng 15-20% bệnh nhân XHTH do loét dạ dày - tá tràng mà không có tiền sử loét

dạ dày - tá tràng hoặc đau vùng thượng vị khi bị XHTH.

+ Thăm khám lâm sàng không có triệu chứng bệnh lý gan mật như: vàng da, cổ trướng, lách to, tuần hoàn bàng hệ, phù chân.

  • Do tăng áp lực tĩnh mạch cửa

+ Nôn ra máu: thường xuất hiện đột ngột, nôn ra máu đỏ tươi số lượng nhiều. Đại tiện phân đen hoặc ỉa máu nâu đỏ trong trường họ-p chảy máu nhiều. XHTH có thể xuất hiện lần đầu hoặc tái đi tái lại nhiều lần. Đây là loại xuất huyết nặng và có tỉ lệ tử vong cao.

+ Mạch nhanh, huyết áp tụt có thể có dấu hiệu sốc do mất máu.

+ Có thể có một hoặc nhiều các triệu chứng của xơ gan: vàng da, cổ trướng, lách to, tuần hoàn bànghệ, phù chân.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp không có triệu chứng của xơ gan trên lâm sàng

Cận lâm sàng:

  • Huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm, có thể có rối loạn đông máu, xét nghiệm công thức máu (CTM) có thể có hồng cầu giảm, xét nghiệm nhóm máu.
  • Cần làm điện tâm đồ khi nghi ngờ có thêm bệnh thiếu máu cơ tim.
  • Nội soi xác định chẩn đoán vị trí và nguyên nhân chảy máu, tuy nhiên trong một số trường hợp nội soi có máu trong dạ dày mà không rõ nguyên nhân gây chảy máu.

Cần nội soi xác định nguyên nhân chảy máu để có biện pháp khắc phục kịp thời.

Chẩn đoán phân biệt:

  • Ho ra máu: do ho ra máu rồi nuốt vào dạ dày.
  • Các thuốc gây phân đen: sắt, Bismuth, ... hoặc ăn tiết canh, ...

Điều trị

Nguyên tắc điều trị:

  • Phục hồi lại thể tích máu và hồi sức.
  • Cầm máu.
  • Xử lý nguyên nhân tránh xuất huyết tái phát.

Hồi sức và chống sốc do mất máu nặng.

  • Cho bệnh nhân nằm đầu thấp.
  • Nếu khó thở, cho thở oxy.
  • Truyền máu cho bệnh nhân.
  • Nếu rối loạn chức năng tim sử dụng các thuốc trợ tim như digitoxin, digital.

Tình trạng mất máu vừa và nhẹ.

  • Để bệnh nhân nằm yên, đầu thấp.
  • Truyền dịch: dung dịch cao phân tử hoặc NaCl 0,9%.
  • Sử dụng thuốc an thần, thuốc làm giảm co bóp dạ dày.
  • Thăm khám kỹ các bộ phận để tìm sơ bộ nguyên nhân.

Nêu nghi chảy máu dạ dày, thực quản gửi nội soi cấp cứu khi tình trạng bệnh nhân cho phép.

Điều trị theo nguyên nhân:

Do loét dạ dày tá tràng:

  • Cầm máu qua nội soi

+ phương pháp quang đông: cầm máu bằng lazer.

+ phương pháp nhiệt đông.

+ kẹp cầm máu.

+ các dung dịch gây chèn mạch máu làm cầm máu:

Dung dịch muối đẳng trương: NaCl 0,9%.

Dung dịch ưu trương: NaCl 3,6%.

Dung dịch adrenalin: 1/10000.

Cồn tuyệt đối.

Dung dịch gây xơ hóa: Polydocanol 3 – 5 %.

  • Thuốc chống bài tiết acid:

Ưu tiên sử dụng ức chế bơm proton (PPI) đường tĩnh mạch liều cao:

Liều dùng thí dụ: 80mg tiêm TM chậm + 8mg/giờ truyền liên tục trong 72 giờ, sau đó chuyển sang dạng uống với liều 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày tiếp theo (esomeprazol, pantoprazol, omeprazol).

Đối rabeprazol dùng liều 40mg tiêm TM chậm + 4mg/giờ truyền liên tục trong 72 giờ, sau đó chuyển sang đường uống liều 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày tiếp theo.

Chảy máu do Polyp dạ dày:

  • Cắt polyp cấp cứu
  • Đốt polyp bằng nhiệt điện.

Chảy máu do giãn vỡ tĩnh mạch thực quản:

  • Thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa: có thể dùng một trong các thuốc sau:

     + Octreotid: 50μg tiêm TM, đồng thời truyền tĩnh mạch liên tục 25μg/giờ.

     + Somatostatin: 250μg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền TM liên tục 250μg/giờ.

     + Terlipressin: tiêm tĩnh mạch 1 - 2mg cứ 6 giờ một lần.

Dùng thuốc giảm áp lực tĩnh mạch cửa trong 3 - 5 ngày, nếu phân vàng dừng thuốc.

  • Nội soi sớm trong vòng 12 giờ để tiến hành thắt tĩnh mạch thực quản hoặc tiêm histoacryl đối với vỡ tĩnh mạch tại dạ dày.
  • Có thể dùng các thuốc giảm bài tiết acid bằng đường tiêm
  • Nếu điều trị nội khoa thất bại, TIPS, hoặc phẫu thuật nối cửa - chủ.

Các nguyên nhân khác gây chảy máu dạ dày, bên cạnh việc xử trí cầm máu và truyền máu cần điều trị theo nguyên nhân chính của bệnh tránh tái phát.

Chế độ ăn

  • Trong khi đang chảy máu, ăn chế độ lỏng, sữa, cháo, nước thịt, nước hoa quả, ăn nhều bữa để đảm bảo đủ dinh dưỡng.
  • Khi máu chảy đã cầm: cho ăn đặc dần trở lại, nên giảm các thức ăn dễ kích thích, thức ăn nhiều gia vị, rượu, thuốc lá.

Theo dõi chảy máu lại hoặc tiếp tục chảy máu

  • Nôn ra máu: sau khi đã nội soi cầm máu.
  • Dấu hiệu thiếu máu não: kích thích, vật vã.
  • Mạch nhanh lên là dấu hiệu sớm, huyết tụt khi đã mất máu nhiều.
  • Hb giảm > 20g/ngày.
  • Nếu nghi ngờ đang chảy máu đặt ống thông dạ dày nếu có thấy máu đỏ tươi rút ống thông ngay.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Chẩn đoán, nguyên nhân vầ điều trị xuất huyết tiêu hóa cao

Tài liệu tham khảo:

  1. Medscape, Upper Gastrointestinal Bleeding, 2016.
  2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh nội khoa, bệnh viện Bạch Mai.
  3. Sách bệnh học nội khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh Nhận thức chung về gan nhiễm mỡ và những nguyên nhân gây bệnh

gan nhiễm mỡ là tên một loại bệnh lý mà trong tế bào gan có dạng mỡ giọt và bong bóng mỡ có mức độ to nhỏ khác nhau. việc chẩn đoán bệnh gan nhiễm mỡ chủ yếu lấy việc kiểm tra tổ chức gan làm chuẩn. trong quá trình biến đổi bệnh gan nhiễm mỡ,thường chia thành các giai đoạn : gan nhiễm mỡ,...

Polyp túi mật: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách điều trị Polyp túi mật: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và cách điều trị

polyp túi mật còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến túi mật, là một tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật.

Những triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư dạ dày Những triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư dạ dày

ung thư dạ dày là khối u ác tính có thể phát triển ở bất cứ phần nào của dạ dày và có thể lan xuyên qua dạ dày sang các cơ quan khác. nó có thể tăng trưởng dọc theo thành dạ dày vào thực quản hoặc ruột non. là nguyên nhân gây tử vong thứ ba thế giới trong các bệnh ung thư.

Bệnh tiêu chảy: triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế của bệnh Bệnh tiêu chảy: triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế của bệnh

tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng bất thường từ 3 lần trở lên trong 24 giờ. cần chú ý tới tính chất lỏng của phân vì nếu đi ngoài nhiều lần mà phân bình thường thì không coi là tiêu chảy. tiêu chảy dẫn tới tình trạng mất nước có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.


Giỏ hàng: 0