ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. CSSK Trẻ Em
  4. Chẩn đoán và điề...

Chẩn đoán và điều trị bệnh Kawasaki ở trẻ em

217 30/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

1. Bệnh kawasaki là gì?

Bệnh Kawasaki là bệnh viêm không đặc hiệu các mạch máu kích thước nhỏ đến trung bình. Bệnh thường xảy ra ở trẻ dưới 4 tuổi và gây di chứng trên mạch vành rất nặng nề, có thể gây tử vong. Bệnh thường rầm rộ và đa dạng giống nhiều bệnh khác, đôi khi tiến triển lâm sàng tự thoái lui (self-limited) nên dễ bỏ sót, không được theo dõi và điều trị.

2. Chẩn đoán bệnh

2.1 Chẩn đoán xác định

Không có triệu chứng và xét nghiệm đặc trưng nên xác định bệnh chủ yếu dựa vào tập hợp các triệu chứng lâm sàng chính hay gặp kết hợp với một số xét nghiệm mà chủ yếu là siêu âm tim.

 a. Biểu hiện lâm sàng hay găp có giá trị chẩn đoán

Bảng 1. Các biểu hiện chính có giá trị chẩn đoán bệnh (6 biểu hiện lâm sàng)

1

Sốt liên tục 5 ngày hoặc hơn

2

Viêm đỏ kết mạc 2 bên

3

Thay đổi khoang miệng: Môi đỏ sẫm , mọng hoặc rỉ máu;  Phù đỏ khoang miệng; Lưỡi đỏ nổi gai, “ lưỡi dâu tây” ( Strawberry tongue)

4

Thay đổi đầu chi:

Giai đoạn đầu:  Phù  mu tay , mu chân; Đỏ tía gan bàn tay, bàn chân,

Giai đoan bán cấp: Bong da đầu ngón tay, đầu ngón chân 

5

Ban đỏ đa dạng toàn thân

6

Sưng hạch góc hàm, >1,5 cm , không hóa mủ.

b. Xét nghiệm ( giúp chẩn đoán và phân biệt ): Đa số bệnh nhân có tăng   số lượng bạch cầu ngoại biên , công thức chuyển trái (Số lượng bạch cầu >12.000/ mm3;   BC trung tính >50%); Tăng  tiểu cầu sau ngày thứ 7 (> 450.000/ mm3); Thiếu máu nhược sắc các mức độ; Phản ứng viêm tăng sớm và kéo dài: Tốc độ lắng máu cao > 40 mm/h ; CRP tăng rõ (>30mg/dl). Thay đổi ít gặp hơn: tăng men gan; giảm Albumine huyết thanh (<3.0gr/dl); Bạch cầu niệu ( > 10 bạch cầu /vi trường).

– Điện tâm đồ : có thể gặp loạn nhịp nhanh, block nhĩ thất, giảm điện thế.

c. Thăm dò siêu âm tim

– Tiêu chuẩn giãn hay phình ĐMV: đường kính trong (lumen diameter) >3 mm ở trẻ dưới 5 tuổi, > 4 mm ở trẻ trên 5 tuổi; hoặc đường kính ĐMV nơi tổn thương gấp rưỡi đoạn kế tiếp. Theo diện tích da: Z score của ĐMV phải và nhánh liên thất trước ≥ 2,5 SD.

 – Tiêu chuẩn tổn thương viêm ĐMV, viêm tim (giai đoạn cấp,12 ngày đầu): thành động mạch vành dày, mất thuôn hoặc giãn rất nhẹ (kích thước ĐMV phải hoặc nhánh liên thất trước là 2-2,5 SD), hoặc  tràn dịch màng tim, hoặc hở van 2 lá, hoặc chức năng tâm thu thất trái giảm.

Những tổn thương ĐMV chủ yếu xảy ra trong giai đoạn cấp và bán cấp (tuần 2 – 4)

d. Tiêu chuẩn chẩn đoán

  • Thể điển hình

TIÊU CHUẨN CHẦN ĐOÁN 1

Tiêu chuẩn

Mô tả triệu chứng

 

Sốt ≥ 5 ngày và có ít nhất 4 trong 5 triệu chứng sau 1

1. Viêm kết mạc mắt

2 bên, không sinh mủ

2. Sưng hạch

Hạch cổ > 1,5 cm

3. Hồng ban

Đa dạng, không bóng nước

4. Thay đổi ở niêm mạc môi, miệng

Môi nứt, đỏ. Lưỡi dâu hoặc hồng ban lan tỏa ở hầu họng

5. Thay đổi ở chi

- Giai đoạn đầu: hồng ban và phù ở bàn tay, bàn chân

- Giai đoạn sau: tróc da ở ngón tay.

Và không nghĩ đến bệnh khác phù hợp với triệu chứng lâm sàng hiện tại. 1

  • Thể không điển hình

Trẻ có sốt > 5 ngày, chỉ có 3 trong 5 triệu chứng trên, kèm với dãn mạch vành trên siêu âm tim.

2.2 Chẩn đoán phân biệt

• Sốt tinh hồng nhiệt.

• Nhiễm trùng huyết tụ cầu.

• Dị ứng thuốc và hội chứng Steven Johnson.

• Viêm khớp dạng thấp thể thiếu niên thể toàn thân.

• Sởi, Rubella, những bệnh phát ban đa dạng khác.

• Nhiễm Yersinia.

3. Điều trị

3.1 Giai đoạn cấp

Aspirin: 80-100mg/kg/ngày cho đến khi hết sốt.

Gamma globulin: 2g/kg 1 liều duy nhất, truyền TM liên tục từ 10-12 giờ. Theo dõi cẩn thận mạch, huyết áp vào các thời điểm bắt đầu truyền, 30 phút và 1 giờ sau truyền, và mỗi 2 giờ sau đó cho đến khi ngừng truyền. Nếu không hiệu quả (bệnh nhân vẫn còn sốt 48 giờ sau khi truyền), có thể xem xét lặp lại lần 2 với liều tương tự. (Xem lưu đồ xử trí bên dưới).

3.2 Giai đoạn bán cấp

Aspirin: 3-5 mg/kg/ngày cho đến 6 tuần (nếu không có tổn thương mạch vành) hoặc cho đến khi có bằng chứng hết dãn mạch vành trên siêu âm.

Chú ý: những trẻ đã có dùng gamma globulin, nên trì hoãn tiêm chủng các vacines virus sống giảm độc lực (sởi, quai bị, rubella và thủy đậu) 6-11 tháng kể từ khi dùng gamma globulin.

3.3 Theo dõi

• Nếu không có di chứng dãn mạch vành: đếm tiểu cầu và siêu âm tim 2D kiểm tra lúc 6-8 tuần, không cần theo dõi kéo dài quá 8 tuần.

• Nếu có di chứng dãn mạch vành: đếm tiểu cầu và siêu âm tim 2D kiểm tra lúc 6-8 tuần và mỗi 6 tháng - 1 năm. Hướng dẫn hạn chế hoạt động thể lực nếu có dãn mạch vành lớn hoặc nhiều nơi.

• Tiêm chủng: những trẻ đã có dùng gamma globulin, nên trì hoãn tiêm chủng các vaccines virus sống giảm độc lực (sởi, quai bị, rubella, thủy đậu) 6-11 tháng kể từ khi dùng gamma globulin.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết: https://trungtamthuoc.com/n/chan-doan-va-dieu-tri-benh-kawasaki-o-tre-em-n885.html

Tài liệu tham khảo

1. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NỘI KHOA, TIM MẠCH, NGOẠI KHOA TRẺ EM - BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1

2. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH  KAWASAKI - Bệnh viện nhi trung ương

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên ở trẻ

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp trên ở trẻ

trẻ em là một trong những đối tượng dễ nhạy cảm với tác nhân gây bệnh cũng như với thuốc sử dụng. thời tiết thay đổi tình trạng mắc các bệnh đường hô hấp trên của trẻ gia tăng. một trong những nguyên nhân gây các bênh đường hô hấp trên là do vi khuẩn, vì vậy việc sử sụng kháng sinh để điều trị cho trẻ rất được quan tâm. việc sử dụng đúng kháng sinh cho trẻ sẽ giúp cải thiện được tình trạng bệnh và giảm khả năng đề kháng thuốc của vi khuẩn

CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG ORESOL TRONG ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY

CƠ SỞ CỦA VIỆC SỬ DỤNG ORESOL TRONG ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY

vì sao oresol lại dùng trong việc điều trị bệnh tiêu chảy. bài viết này sẽ giải thích nguyên nhân tại sao lại có sự liên quan đó.

Lịch tiêm chương trình tiêm chủng mở rộng

Lịch tiêm chương trình tiêm chủng mở rộng

bài viết cung cấp thông tin về lịch tiêm chủng mở rộng đối với các bệnh lây nhiễm thường gặp ở việt nam.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0