ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây


Cây đinh hương hay còn được gọi là cống đinh hương, đinh tử, đinh tử hương.

Tên khoa học

Đinh hương có tên khoa học là Syzygium aromaticum ( L.) Merr.et Perry thuộc họ sim Myrtaceae.

Vị thuốc giống như chiếc đinh lại có mùi thơm nên được gọi là đinh hương.

Mô tả

Cây cao từ 12 – 15 m. Lá cây mọc đôi, có hình bầu dục nhọn , phiến lá dai. Học mọc thành xim nhỏ chi chít và phân nhánh ở đầu cành. Hoa gồm có 4 lá đài dày, khi chín có màu đỏ tươi, 4 cánh tràng màu trắng hồng, khi nở thì những cánh này rụng sớm, có rất nhiều nhị. Quả thường là những quả mọng dài, quanh có các lá đài, và thường chỉ chứa một hạt.

Đặc điểm phân bố, thu hái và chế biến

Cây đinh hương vốn có nguồn gốc từ Indonexia. Sau đó cây được trồng ở nhiều nước nhiệt đới như châu Phi và châu Á. Nhiều nhất là các đảo ở Ấn độ dương, bờ biển phía đông châu Phi, Braxin, Malaysia.

Cây ưa khí hậu nóng ẩm có độ cao 200 – 300m. Sau khi trồng vào khoảng năm thứ 5 hay thứ 6 cây sẽ ra hoa, và thu hoạch cao nhất vào năm thứ 20. Tùy theo từng vùng, mỗi năm có thể thu hoạch 1 đến 2 vụ. Người ta sẽ hái hoa bằng tay khi còn ở giai đoạn nụ, bỏ cuống sau đó phơi hay sấy khô cho đến khi ngả màu nâu.

Nước ta hiện vẫn chưa trồng được giống cây này

Thành phần hóa học

Nụ đinh hương chứa 10 – 12% nước, 5 – 6% chất vô cơ, rất nhiều gluxid, 6 – 10% lipid, 13% tannin.

Hoạt chất chính của đinh hương là tinh dầu chiếm 15 – 20%. Đây là một loại nguyên liệu thực vật chứa hàm lượng tinh dầu cao nhất. Tinh dầu đinh hương nặng hơn nước. Trong tinh dầu thành phần chủ yếu là eugenola chiếm 80 – 85%, kèm theo 2 – 5 % axetyleugenola. Ngoài ra còn có 1 hợp chất cacbua, trong đó có 1 chất sesquiterpene là caryophyllene, một ít dẫn xuất xeton làm ảnh hưởng tới mùi của đinh hương.

Công dụng

Trong y học hiện đại sử dụng đinh hương chế rượu làm thuốc kích thích tiêu hóa, sát trùng mạnh. Trong 1 một số đợt dịch người ta nhai đinh hương để phòng bệnh.

Nhưng công dụng phổ biến nhất của đinh hương là dùng làm ngyên liệu cất lấy tinh dầu đinh hương có tác dụng sát khuẩn và diệt sâu bọ mạnh. Thường tinh dầu đinh hương dùng trong nha khoa để làm thuốc tê và diệt tủy răng.

Trong công nghiệp đinh hương được sử dụng để chiết lấy eugenola, từ đó bán tổng hợp chất thơm là vanillin. Ở nước ta chưa có đinh hương người ta dùng hương nhu trắng để cất lấy eugenola.

Một số nghiên cứu chứng minh tác dụng của cây đinh hương

Một số nghiên cứu chỉ ra tác dụng của cây đinh hương như:

  • Tác dụng chống oxy hóa:

Theo một nghiên cứu của bộ nông nghiệp Mỹ kết hợp với các trường đại học chỉ ra rằng cây đinh hương có hàm lượng polyphenol và các hợp chất chống oxy hóa cao. Một nghiên cứu khác của Shan và cộng sự cũng chỉ ra rằng đinh hương là cây có hàm lượng polyphenol, các chất chống oxy hóa, tetraethylamoni clorua và acid gallic cao. Từ đó cho thấy tiềm năng lớn của cây đinh hương.

Hoạt tính chống oxy hóa của cây đinh hương đã được thử nghiệm invito khác nhau. Các nghiên cứu cho nhiều kết quả tốt về tác dụng chống oxy hóa của đinh hương.

  • Hoạt tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của cây đã được chứng minh với một số chủng vi khuẩn và chủng nấm.

  • Tác dụng giảm đau

Việc sử dụng cây đinh hương làm thuốc giảm đau đã có từ lâu đời. Chính eugenol là hợp chất gây ra tác dụng này. Cơ chế của nó là kích hoạt kênh Ca và Cl trong hạch tế bào. Do đó nó có tác dụng giảm đau.

  • Kháng virus

Có hiệu quả trên một số dòng virus herpes, với cơ chế chính là ức chế DNA polymerase của virus.

Với những tiềm năng to lớn như trên, cây đinh hương ngày này được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

Tài liệu tham khảo:

  1. Sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, GS.TS Đỗ Tất Lợi
  2. Diego Francisco Cortés-Rojas,* Claudia Regina Fernandes de Souza, and Wanderley Pereira Oliveira, Clove (Syzygium aromaticum): a precious spice.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

FDA cảnh báo thành phần trong thực phẩm chức năng có thể gây sẩy thai FDA cảnh báo thành phần trong thực phẩm chức năng có thể gây sẩy thai

một hợp chất được tìm thấy trong các sản phẩm giảm cân có thể gây sẩy thai hoặc có hại đến sự phát triển của thai nhi, fda hoa kỳ cảnh báo

Trà thảo mộc Vy&Tea bị  Bộ y tế cảnh báo và thu hồi vì chứa chất cấm Trà thảo mộc Vy&Tea bị Bộ y tế cảnh báo và thu hồi vì chứa chất cấm

lô hàng thực phẩm trà thảo mộc nhãn hiệu vy&tea xuất khẩu vào hàn quốc bị phát hiện có chất sibutramine và phenolphthaleine bị cấm sử dụng trong thực phẩm.

Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid Giới thiệu nhóm kháng sinh macrolid

erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid, được phân lập từ chủng xạ khuẩn streptomyces erythreus. dựa vào cấu trúc của erythromycin người ta bán tổng hợp tạo ra các kháng sinh khác có nhiều ưu điểm hơn. cấu trúc cơ bản của các macrolid là đều có vòng macrocyclolacton. các macrolid khác nhau chỉ khác nhau về nhóm chức và số lượng nguyên tử carbon ở vòng lacton.

Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị Vi khuẩn lao: đặc điểm, chẩn đoán, phòng và điều trị

vi khuẩn lao gây bệnh lao ở người, được phát hiện năm 1884. cho tới nửa đầu thế kỷ xx vẫn chưa có thuốc điều trị. lần đầu tiên streptomycin được đưa vào sử dụng năm 1946 và rimifon năm 1952 đã làm giảm tỷ lệ bệnh lao nhưng hiện nay tỉ lệ nhiễm lao lại bắt đầu tăng lên


Giỏ hàng: 0