ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Cảm lạnh: nguyên nhân, triệu chứng và các bài thuốc dân gian chữa trị

Cảm lạnh: nguyên nhân, triệu chứng và các bài thuốc dân gian chữa trị

309 14/12/2018 bởi Mai Châu

1. Đại cương về cảm lạnh

Cảm lạnh (còn được gọi là cảm, viêm mũi họng, sổ mũi cấp) là một bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở đường hô hấp trên nhưng chủ yếu ảnh hưởng mũi. Các triệu chứng gồm ho, đau họng, sổ mũi, hắt hơi và sốt thường tự hết trong vòng 7 đến 10 ngày, cũng có thể triệu chứng kéo dài đến hết tuần thứ 3. Hơn 200 chủng virus có liên quan đến nguyên nhân gây cảm lạnh; các chủng rhinovirus là nguyên nhân thường gặp nhất.

Cảm lạnh chủ yếu ảnh hưởng tới mũi, họng (viêm họng), và các xoang (viêm xoang). Các triệu chứng này là do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng với virus chứ không phải do virus gây ra. Cách phòng chống chủ yếu là rửa tay sạch sẽ và tránh nói chuyện trực tiếp với người mắc bệnh.

Cảm lạnh không có cách chữa, nhưng vẫn có cách trị những triệu chứng do bệnh gây ra. Cảm lạnh là căn bệnh truyền nhiễm thường gặp nhất ở người, nó đồng hành cùng nhân loại từ những thời đại cổ xưa. Trung bình, người lớn bị cảm lạnh từ 2 đến 4 lần mỗi năm, còn trẻ em có thể bị cảm lạnh từ 6 đến 8 lần mỗi năm.

2. Nguyên nhân gây cảm lạnh

2.1 Virus

Coronavirus là một nhóm virus gây ra cảm lạnh. Nó có một vầng hào quang xung quanh, hoặc hình dạng như vương miện (corona) khi xem dưới kính hiển vi điện tử.

Trong các trường hợp thì phổ biến nhất là do rhinovirus(30-80%), một loại picornavirus với 99 chủng huyết thanh được biết đến. Những trường hợp khác bao gồm coronavirus(10-15%), human parainfluenza viruses, human respiratory syncytial virus, adenoviruses, enteroviruses,metapneumovirus, chúng thường gặp hơn so với hơn 200 chủng loại gây nên cảm lạnh.

2.2 Truyền nhiễm

Các virus cảm lạnh thường truyền qua đường không khí, do tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh hoặc vật nhiễm khuẫn. Các virus tồn tại lâu dài trong môi trường, sau đó có thể lây qua tay con người khi tiếp xuc với vật bẩn, rồi lên mắt mũi khi tay tiếp xúc, nơi mà nhiễm trùng thường xảy ra, do hệ miễn dịch vùng nay yếu và thường ít được vệ sinh. Sau đó nó sẽ lây sang những người tiếp xúc lâu dài với người bệnh đặc biệt là các thành viên trong gia đình. Không có bằng chứng cho thấy virus gây cảm lanh lây qua đường không khí nhưng những người tiếp xúc với người bệnh lâu dài qua đường không khí có khả năng mắc bệnh rất cao.

cam-1

2.3 Thời tiết

Kinh nghiệm dân gian luôn cho rằng cảm lạnh kéo dài, nghiêm trọng, thường xảy ra hơn trong những ngày lạnh và mưa, đó là nguyên nhân vì sao nó có tên là cảm lạnh. Việc làm mát cơ thể (bằng chườm khăn lạnh) là cách chữa hay nguy cơ làm bệnh nặng thêm đang gây nhiều tranh cãi khác nhau. Nhưng một số virus gây cảm lạnh xuất hiện theo mùa và xảy ra thường xuyên hơn trong điều kiện thời tiết lạnh hoặc ẩm ướt. Thời tiết lạnh làm hệ thống hô hấp của con người nhạy cảm hơn. Độ ẩm không khí thấp làm tăng tỷ lệ lây nhiễm do không khí khô làm virus khuếch tán xa hơn và tồn tại lâu hơn.

2.4 Nguyên nhân khác

Hệ thống miễn dịch đóng vai trò quân trọng trong việc hạn chế lây lan virus. Những người có hệ miễn dich kém có khả năng mắc bệnh rất cao. Thiếu ngủ và suy dinh dưỡng là nguy cơ gây nhiễm trùng sau khi tiếp xúc với rhinovirus, bởi vì thiếu ngủ và suy dinh dưỡng liên hệ trực tiếp với hệ thống miên dịch yếu kém.

3. Triệu chứng của cảm lạnh và phân biệt với cảm cúm

Triệu chứng của cảm lạnh và cúm mùa khá giống nhau, sau khi nhiễm phải virus 24-48 tiếng sau thường biểu hiện các triệu chứng sau:

- Sốt: đa số người bị cảm lạnh hoặc cúm mùa thì đều có sốt. Cúm mùa thì thường sốt cao đột ngột, có thể trên 38,5-39 độ C. Cảm lạnh thông thường thì sốt nhẹ hơn, tuy nhiên cũng có người sốt cao hoặc là không sốt.

- Hội chứng viêm long đường hô hấp trên, bao gồm: ho, khởi đầu là ho khan, sau 1-3 ngày có thể ho có đờm. Nghẹt mũi, ở người lớn thì đã biết kêu ngạt mũi, nói giọng mũi, há miệng thở, ngủ ngáy. Trẻ nhỏ thì quấy khóc, lăn lộn khó ngủ, đang bú thì buông ra để thở hổn hển đó là dấu hiệu của tắc mũi. Với trẻ nhỏ, phụ huynh có thể ghé tai sát mũi nghe tiếng thở, khi bị ngạt mũi tiếng khụt khịt rất lớn. Tiếng khụt khịt khi trẻ nghẹt mũi phụ huynh hay nhầm với tiếng khò khè trong bệnh viêm tiểu phế quản, suyễn hay viêm phổi.

- Sổ mũi: dịch xuất tiết lúc đầu trong, loãng nhưng nếu không được vệ sinh sạch sẽ để ứ đọng nhiều hoặc bị bội nhiễm vi khuẩn thì dịch có thể trở nên đục, xanh hoặc vàng.

- Nhày mũi: có thể bị hắt hơi trước đó như là một báo hiệu của bệnh.

- Hội chứng đau: đau là một dấu hiệu khá nổi bật của cúm, giúp phân biệt với cảm lạnh thông thường. Người bị cúm thường bị đau đầu, đau cơ bắp, đau nhức khắp mình mẩy. Trẻ nhỏ chưa biết nói chuyện thường chỉ thể hiện ra là quấy khóc, kích thích nhiều.

- Các triệu chứng khác: Chán ăn do thay đổi khẩu vị, do nghẹt mũi nên khó khăn trong ăn uống, trẻ bị cúm thường sợ mùi thức ăn, buồn nôn, nôn.

- Đau rát cổ họng, cảm giác khô, nuốt đau, nổi hạch vùng cổ. Trẻ nhỏ thì quấy khóc, bứt rứt, khó ngủ. Ngoài ra, có thể gặp chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu phân lỏng đôi khi gặp.

- Các dấu hiệu viêm kết mạc, sưng phù mí mắt, đỏ mắt, có gỉ mắt… là dấu hiệu có thể gặp trong cảm lạnh thông thường.

- Phát ban cũng có thể gặp trong một số trường hợp, nếu có thường xuất hiện sau sốt 2-3 ngày.

4. Điều trị cảm lạnh như thế nào?

Hiện tại không có loại thuốc hay thảo dược nào đặc trị cảm lạnh. Việc điều trị chỉ làm giảm các triệu chứng bệnh. Nghỉ ngơi, uống nước để duy trì độ ẩm, súc miệng bằng nước muối là các phương pháp đơn giản, hiệu quả. Lưu ý việc sử dụng thuốc đôi khi lại không hiệu quả bằng phương pháp giả dược (điều trị bằng biện pháp tinh thần)

4.1 Điều trị triệu chứng

Phương pháp điều trị giúp giảm triệu chứng là sử dụng thuốc giảm đau và thuốc hạ sốt đơn giản như ibuprofen và acetaminophen / paracetamol. Nhiều bằng chứng không cho thấy thuốc ho điều trị các triệu chứng hiệu quả hơn các thuốc giảm đau và nhiều quốc gia không khuyến cáo việc sử dụng các loại thuốc làm giảm triệu chứng cho trẻ em bởi những tác dụng phụ mà nó mang lại. Trong năm 2009, Canada hạn chế việc sử dụng thuốc ho và cảm lạnh không kê đơn ở trẻ em dưới 6 tuổi do những lo ngại về tác dụng không mong muốn. Việc lạm dụng một số chất như dextromethorphan (một chất giảm ho, nhưng có thể gây nghiện), đã dẫn đến lệnh cấm ở nhiều quốc gia.

Ở người lớn triệu chứng sổ mũi có thể điều trị hiệu quả bằng các loại thuốc chống histamine thế hệ đầu tiên, tuy nhiên chúng gây nên các tác dụng phụ như buồn ngủ, mất tỉnh táo. Các loại thuốc thông mũi như pseudoephedrine khá hiệu quả trong điều trị cảm lạnh. Ipratropium giảm sổ mũi nhưng ít tác dụng thông mũi. Do thiếu các nghiên cứu đầy đủ nên người ta cũng không chắc liệu uống nhiều nước có cải thiện triệu chứng hoặc hô hấp dễ dàng hơn không. Một nghiên cứu gần đây cho thấy các loại thuốc chà ngực (bôi lên ngực trước khi ngủ) có hiệu quả nhất là đối với trẻ nhỏ, giúp dễ thở, giảm ho.

cam2

4.2 Thuốc kháng sinh và thuốc chống siêu vi

Thuốc kháng sinh không có tác dụng ngăn chặn sự lây nhiễm của virus cảm lạnh. Do những tác dụng phụ nên nó có thể gây nhiều tác hại tới người sử dụng, tuy nhiên nhiều người vẫn sử dụng chúng khi bị cảm lạnh. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phổ biến của kháng sinh trong điều trị triệu chứng là do tâm lý người dùng cũng như hiểu biết chưa đầy đủ,sâu sắc của bác sĩ về được mất khi dùng kháng sinh. Thực tế là nó không hiệu quả bằng các loại thuốc chống virus.

4.3 Các phương pháp điều trị thay thế

Có rất nhiều phương pháp điều trị thay thế cho cảm lạnh, hầu hết chưa có bằng chứng khoa học cụ thể nào về tác dụng của các phương pháp và cũng chưa đủ bằng chứng cho việc khuyến cáo hay khuyến khích dùng mật ong hay rửa mũi như một phương pháp điều trị. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng kẽm trước 24h sau khi nhiễm bệnh có tác dụng làm giảm thời gian và mức độ nghiêm trọng của cảm lạnh, tuy nhiên các nhà khoa học đang nghiên cứu sâu hơn để tìm ra thời điểm cụ thể để sử dụng kẽm cho tác dụng tốt nhất. Vitamin C có tác dụng trong cảm thông thường, nhưng đa số các nghiên cứu vẫn cho ra kết quả không mấy khả quan trừ một vài trường hợp cho thấy cơ thể phản ứng mạnh trong môi trường lạnh. Cũng chưa có bằng chứng cụ thể về tác dụng của echinacea (một loại hoa họ cúc). Trong khi tỏi có hiệu quả rõ rệt.

Sau đây quý vị có thể tham thảo một số phương pháp dân gian chữa cảm lạnh thường dùng:

Trong Đông y gọi bệnh cảm lạnh là thương hàn, có nghĩa là cảm thương phải khí hàn.

Vào mùa đông và khi giao mùa hàn khí lưu hành, nếu cơ thể suy yếu thì chính khí không thể đối kháng được hàn khí, do đó hàn khí sẽ xâm nhập vào kinh lạc và tạng phủ gây ra bệnh thương hàn.

Đông y gọi chính khí là khí dương hay còn gọi là năng lực tự vệ của cơ thể, có tác dụng chống lại các tác động từ bên ngoài vào như sự biến đổi thời tiết, khí hậu như gió, mưa, nóng, lạnh.

Ban ngày khí dương ở ngoài mặt da, ban đêm lui vào tạng phủ.

Vì thế người ta hay bị cảm lạnh sau một đêm ngủ mà không mặc đủ ấm hoặc nằm nơi có nhiều gió lùa hoặc để quạt thổi trực tiếp vào người.

Ngoài ra, theo Đông y, vùng đầu mặt cổ là nơi hội tụ của tất cả các kinh dương trong cơ thể, vì thế vùng đầu mặt là nơi chịu rét tốt nhất trong cơ thể.

Vùng phía sau cơ thể là vị trí của hai đường kinh thái dương, đó có thể coi như cửa ngõ biên giới tuyến đầu bảo vệ cơ thể, vì thế thường khi gặp gió lạnh ở phía nào thì ta quay lưng về phía đó sẽ đỡ lạnh hơn.

Khí lạnh muốn xâm nhập được vào cơ thể thì phải phá vỡ được phòng tuyến đó nên những triệu chứng đầu tiên của cảm lạnh là thấy ớn lạnh dọc sống lưng, đau nhức mỏi cổ vai gáy, nhức đầu và lạnh buốt hai chân.

Bài 1: Nước hãm gừng tươi tía tô: lá tía tô 30g, gừng tươi 15g, sắc hãm 15 phút, gạn nước thêm đường uống. Dùng cho người bị ngoại cảm phong hàn nôn, đau bụng.

Bài 2: Ngũ thầm thang: gừng tươi, kinh giới, tử tô diệp, trà, lượng thích hợp cùng đem sắc lấy nước, thêm đường đỏ khuấy đều, uống. Dùng cho người ngoại cảm phong hàn (cảm cúm).

Bài 3: Cháo kinh giới phòng phong: kinh giới 10g, phòng phong 12g, bạc hà 6g, đạm đậu xị 8g, gạo tẻ 80g. Đem dược liệu nấu lấy nước, cho gạo vào nấu cháo, cháo chín cho nước thuốc và đường trắng vào khuấy đun sôi đều. Dùng cho người bị cảm sợ lạnh, sợ gió, đau đầu.

Bài 4: Cháo đào nhân: đào nhân 20g, gạo 60g. Đào giã nát, lọc lấy nước, đem nấu với gạo, cho ăn khi đói. Dùng cho các trường hợp đầy tức trướng đau vùng ngực bụng do lạnh. Đơn này cũng chỉ định cho các bệnh nhân đầy tức vùng ngực, hen suyễn, ho.

Bài 5: Cháo hành giải cảm: hành sống 2 - 3 củ, gừng 10g, gạo tẻ 60g. Hành, gừng giã nát cho vào bát, cho gạo nấu cháo. Cháo chín múc vào bát có hành và gừng, khuấy đều, ăn nóng (thêm đường, muối tuỳ ý). Dùng cho người ngoại cảm phong hàn, đau bụng, nôn...

Bài 6:  Rượu hồ tiêu: hồ tiêu tán bột 50g, rượu trắng 250ml, ngâm trong 15 ngày. Mỗi lần uống 15ml. Dùng cho người cảm lạnh đau quặn bụng, nôn ra nước trong.

Bài 7: Thông tiêu ẩm: hành 20g, gừng tươi 10g, bột tiêu 3g, cho vào ấm, cho nước sôi hãm, cho uống. Dùng cho người đau bụng do lạnh, buồn nôn, nôn ra nước trong.10-bai-thuoc-phong-tri-cam-lanh-210-bai-thuoc-phong-tri-cam-lanh-3

Bài 8: Thông xị thang: hành tươi cả rễ 30g, gừng tươi 8g, đạm đậu xị 12g. Hành rửa sạch thái lát, gừng tươi đập giập, đạm đậu xị  nhặt bỏ tạp chất; sắc với 500ml nước, đun sôi cho tiếp rượu nhạt 30ml khuấy đều, gạn lấy nước thuốc uống nóng cho vã mồ hôi. Dùng cho người cảm mạo phong hàn, đau đầu, đau tức vùng ngực, không có mồ hôi, sợ gió sợ lạnh kèm theo có đau bụng buồn nôn, tiêu chảy.

Bài 9: Thông xị hoàng tửu thang: đậu xị 15g, hành lá 30g, dấm ăn 50ml. Đậu xị nấu với 1 bát nước trong 10 phút, tiếp tục cho hành lá đun sôi trong 5 phút, sau cùng cho dấm ăn khuấy đều. Ăn và uống nước canh khi còn nóng ấm. Chữa ngoại cảm phong hàn, sốt nóng, đau đầu có kèm theo nôn thổ, đau bụng tiêu chảy.

Bài 10: Thanh giải thang: kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, địa cốt bì 12g, thanh đại (sắc bao) 4g, bạch vị 12g, sinh địa 12g, hoắc hương (cho sau) 12g, thạch cao (sắc trước) 20g. Sắc, cô lại lấy 100 - 150ml. Dùng cho trẻ em, uống theo tuổi. Ngày chia 2 - 4 lần. Chữa sốt cao không giảm, ra mồ hôi mà không hạ nhiệt do cảm nặng và do cúm.

Gia giảm: nếu viêm họng đỏ, viêm amidan, thêm bản lam căn, bồ công anh; nếu ho, thêm tiền hồ, lô căn, sa sâm; bí đại tiện, thêm qua lâu nhân, lai phục tử; bụng đầy, thêm sơn tra, lai phục tử; đổ máu cam, thêm bạch mao căn tươi; sốt nóng, miệng khát, thêm tri mẫu, huyền sâm, mẫu đơn bì; sốt nóng không giảm, mặt đỏ, lưỡi đỏ, thêm cúc hoa, long đởm; nếu trẻ em sốt cao không giảm, dùng thêm hàn sa tán hoặc ngưu hoàng tán.

5. Yếu tố nguy cơ mắc bệnh cảm lạnh

Cảm lạnh là bệnh cực kỳ phổ biến. Trẻ em dưới sáu tuổi thường rất dễ cảm lạnh, nhưng người lớn, đặc biệt là bà bầu, khỏe mạnh cũng có thể mắc bệnh này hai hoặc ba lần trong năm. Bạn có thể phòng bệnh bằng cách giảm các yếu tố nguy cơ. Hãy thảo luận với bác sĩ để biết thêm thông tin.

cam3

Những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc cảm lạnh bao gồm:

- Tuổi tác: trẻ dưới 6 tuổi có nguy cơ mắc bệnh cúm lớn nhất, đặc biệt nếu bé đang đi nhà trẻ hoặc mẫu giáo;

- Hệ thống miễn dịch suy yếu: một số bệnh mạn tính làm suy yếu hệ miễn dịch, làm bạn dễ có nguy cơ mắc cảm lạnh;

- Thời gian của năm: cả trẻ em và người lớn dễ bị cảm lạnh trong mùa thu và mùa đông, ngoài ra bạn vẫn có thể bị mắc bệnh vào những mùa khác;

- Hút thuốc: bạn có nhiều khả năng bị cảm lạnh nặng hơn nếu bạn hút thuốc;

- Tiếp xúc: nếu xung quanh có nhiều người, chẳng hạn như ở trường hoặc trên máy bay, bạn có khả năng cao tiếp xúc với virus cảm lạnh.

6. Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế bệnh cảm lạnh?

Bạn sẽ có thể kiểm soát bệnh cảm cúm nếu áp dụng các biện pháp sau:

- Rửa tay. Bạn nhớ thường xuyên làm sạch tay với xà phòng và nước, dạy cho trẻ về tầm quan trọng của việc rửa tay. Nếu không có sẵn xà phòng và nước, bạn hãy sử dụng chất rửa tay có cồn;

- Khử trùng vật dụng trong nhà. Bạn cần lau nhà bếp và phòng tắm sạch sẽ với thuốc khử trùng, đặc biệt khi có người trong gia đình bị cảm lạnh. Bạn cũng cần rửa đồ chơi của bé theo định kỳ;

- Dùng khăn giấy. Bạn nên dùng khăn giấy khi hắt hơi và ho để hạn chế lây bệnh cho người khác. Bạn cần vứt bỏ khăn giấy đã dùng ngay lập tức, sau đó rửa tay cẩn thận;

- Dạy trẻ hắt hơi hoặc ho vào khuỷu tay khi không có khăn giấy. Bằng cách đó, bé có thể che miệng mà không sử dụng bàn tay;

- Không dùng chung ly uống hoặc đồ dùng với các thành viên khác trong gia đình. Sử dụng ly riêng hoặc cốc dùng một lần khi bạn hoặc ai đó bị bệnh;

- Tránh tiếp xúc gần gũi với những người bị cảm lạnh;

- Cho bé đi nhà trẻ mẫu giáo thường xuyên có vệ sinh và khử trùng định kỳ;

- Chăm sóc bản thân. Ăn uống đầy đủ, tập thể dục, ngủ đủ giấc và kiểm soát căng thẳng có thể giúp bạn phòng tránh cảm lạnh.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết:Cảm lạnh: nguyên nhân, triệu chứng và các bài thuốc dân gian chữa trị

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Chẩn đoán, điều trị các loại u lành tính mũi xoang thường gặp

Chẩn đoán, điều trị các loại u lành tính mũi xoang thường gặp

u mũi và xoang cạnh mũi ở trẻ em thường là u lành tính có nguồn gốc từ sang chấn, sợi xương và từ răng, u ác tính hay gặp là sarcom cơ vân.

Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

nếu họng bị viêm mạn tính, các mô lympho phải làm việc liên tục trong một thời gian dài nên ngày càng to ra và gây viêm họng hạt.

SÁN MÁNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

SÁN MÁNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

bệnh sán máng (schistosomiasis) còn gọi là bệnh bilharzs hay sốt ốc là một bệnh nhiễm ký sinh trùng, gây ra bởi một số loài sán thuộc giống schistosoma. mặc dù tỷ lệ tử vong do bệnh này rất thấp, song bệnh sán máng thường tiến triển mạn tính và có thể gây tổn thương nhiều cơ quan.

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi do viêm nhiễm hoại tử cấp tính không phải lao, sau khi ộc mủ tạo thành hang. áp xe phổi có thể có một hoặc nhiều ồ. khi điều trị nội khoa quá 6 tuần thất bại thì gọi là áp xe phổi mạn tính.sốt: 38,5°c - 39°c hoặc cao hơn, có thể kèm rét run hoặc không.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0