ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Các cách phòng tránh và giảm đau trong đau bụng kinh


Đau bụng kinh là gì

Đau bụng kinh là tình trạng đau bụng vùng dưới xương chậu đau thường lan sang vùng thắt lưng, lan xuống bụng dưới, đau âm ỉ hoặc dữ dội, thường xảy ra vào 1 – 2 ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt, ngoài ra còn 1 số biểu hiện như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, hoa mắt, chóng mặt, thậm chí có thể choáng ngất gây nguy hiểm .. Tùy vào cơ địa mỗi người mà xuất hiện những triệu chứng và mức độ khác nhau.

Đau bụng kinh được chia làm 2 loại: đau bụng kinh nguyên phát (sinh lý) và đau bụng kinh thứ phát (bệnh lý)

Trong trường hợp đau bụng kinh thứ phát, các cơn đau thường mạnh hơn, đôi khi kèm theo xuất huyết ồ ạt khiến bệnh nhân đau và mất máu dẫn đến ngất. vì vậy khi thấy cơn đau bụng kinh có sự bất thường, nên đến co sở y tế để kiểm tra

Nguyên nhân gây đau bụng kinh là gì?

Nguyên nhân gây đau bụng kinh sinh lý là do cơ thể tăng tiết Prostagladin dẫn đến tăng co bóp cơ trơn tử cung đồng thời co mạch máu vùng tử cung, giảm lượng máu đến nuôi niêm mạc, giúp niêm mạc tử cung bong ra ngoài khi không có thai làm tổ, vì vậy gây ra những cơn đau co thắt. Lượng prostagladin càng nhiều thì cơn đau càng nhiều và mức độ đau càng mạnh.

Nguyên nhân đau bụng kinh bệnh lý bao gồm các bệnh sau:

U xơ tử cung do sự tăng trưởng quá mức trong thành tử cung

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng lớp biểu mô tăng sinh trong lớp cơ tử cung

Bệnh viêm vùng chậu: do nhiễm khuẩn đường sinh dục

Hẹp ống tử cung: ống cổ tử cung quá hẹp, quá trình lưu thông máu và đào thải niêm mạc tử cung bị bong tróc sẽ gặp nhiều khó khăn, Từ đó máu bị tắc nghẽn tại cổ tử cung và tạo ra những cơn đau bụng kinh dữ dội.

Cách phát hiện đau bụng kinh bệnh lý

Với các trường đau bụng kinh sinh lý thường xuất hiện khi có chu kỳ kinh nguyệt, và các cơn đau thường nhẹ, chủ yếu là cảm giác mỏi, tức vùng bụng dưới và thắt lưng.

Với đau bụng kinh bệnh lý, ngoài các triệu chứng lâm sàng (đau bụng nặng và dai dẳng, xuất huyết ồ ạt, ..) để chẩn đoán bệnh lý, cần làm những xét nghiệm y khoa:

Xét nghiệm máu để loại trừ một quá trình lây nhiễm trong các cơ quan vùng chậu.

Xét nghiệm vi khuẩn để loại trừ các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD) và bệnh viêm vùng chậu (PID).

Phân tích nước tiểu để loại trừ nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)

Siêu âm bụng hoặc siêu âm để loại trừ những bất thường ở cổ tử cung, tử cung, ống và buồng trứng

Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau bụng kinh nặng hơn

Stress, căng thẳng, làm việc quá sức

Ăn uống thất thường, không đủ chất dinh dưỡng

Không hoặc hạn chế vận động, luyện tập

Di truyền: mẹ bị đau bụng kinh thường xuyên và nặng thì con gái có thể sẽ đau bụng kinh nặng.

Các biện pháp giúp giảm đau trong đau bụng kinh

- Sử dụng cao ích mẫu: cây ích mẫu được biết từ lâu với tác dụng bổ huyết, hành huyết, giúp điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, giảm đau bụng trong đau bụng kinh phù hợp cho các bạn nữ bị rối loạn chu kỳ kinh nguyệt giai đoạn đầu khi mới bắt đầu có kinh. Khi sử dụng ích mẫu cũng cần thận trọng với bệnh nhân bị rong kinh, xuất huyết, người bị máu khó đông, người mắc bệnh phụ khoa.

- Thuốc giảm đau

Các loại thuốc giảm đau thường dùng trong điều trị đau bụng kinh bao gồm: acetaminophen, giảm đau NSAIDs (diclorfnac, ibuprofen..)

Những người không thể dùng NSAID cũng có thể được kê toa thuốc ức chế COX-2.  ( meloxicam, celecoxib..)

- Thuốc tránh thai

Thuốc tránh thai đường uống có chứa kích thích tố (kết hợp estrogen và progesterone) ngăn ngừa rụng trứng và giảm mức độ nghiêm trọng của cơn đau, là lựa chọn thích hợp cho những bệnh nhân không muốn có con

Ngoài ra các bạn nữ nên bổ sung sắt và vitamin B12 nếu trường hợp kinh nguyệt chảy nhiều máu và kéo dài.

Phòng và giảm đau bụng kinh bằng cách không dùng thuốc

Khi đau bụng bạn có thể dùng túi nước ấm để chườm ấm vùng đau, xoa nhẹ vùng đau.

Thay đổi lối sống: ăn uống lành mạnh, tập thể dục và làm việc điều độ, không nên để tình trạng căng thẳng stress quá lâu.

Hạn chế hoặc không dùng rượu bia, các chất kích thích.

Tránh các loại thực phẩm như cà phê, trà, dầu và thức ăn nhiều gia vị

Yoga và Tập thể dục đã được chứng minh là làm giảm các triệu chứng của đau bụng kinh

Một số loại thực phẩm có thể làm giảm đau bụng và có thể có tác dụng đối với một số trường hợp đau bụng kinh: chuối, mầm lúa mì, hạt hướng dương, yến mạch, rau mùi tây, cá hồi, sô cô la đen, hạt dứa, gừng, rau bina và trà xanh

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Các cách phòng tránh và giảm đau trong đau bụng kinh

Tài liệu tham khảo:

1. Giải phẫu và sinh lý bệnh. NXB: Bộ Y tế

2. Menstrual Cramps/Dysmenorrhea

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm




CÁC PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG CÁC PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG

kích thích buồng trứng (ktbt) trong iui nhằm tạo ra từ 2-3 nang noãn trưởng thành và phóng noãn để tăng khả năng có thai.thụ tinh trong ống nghiệm là một kỹ thuật phức tạp và tốn kém. để tăng cơ hội có thai, bệnh nhân cần được ktbt để thu được khoảng 8-10 trứng có chất lượng tốt.

THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG THAI CHẬM PHÁT TRIỂN TRONG TỬ CUNG

thai chậm phát triển trong tử cung bao gồm trọng lượng thai tại thời điểm thăm khám và sự phát triển của thai. để xác định thai thực sự có chậm phát triển hoặc ngừng phát triển thì phải đo kích thước và ước lượng trọng lượng thai ở ít nhất 2 lần thăm khám liên tiếp cách nhau 01 tuần.

THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI tin tức tại bệnh sản phụ khoa THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI tin tức tại bệnh sản phụ khoa

thai ở sẹo mổ lấy thai là một dạng thai ngoài tử cung do thai làm tổ trong vết sẹo mổ trên cơ tử cung.yếu tố nguy cơ - tiền căn mổ lấy thai. - tiền căn phẫu thuật trên cơ tử cung: bóc nhân xơ, may tái tạo tử cung. - thai ngoài tử cung. - thụ tinh trong ống nghiệm.

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442 TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).


Giỏ hàng: 0