ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

CÁC PHÁC ĐỒ KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG


 

TRONG KỸ THUẬT BƠM TINH TRÙNG VÀO BUỒNG TỬ CUNG (IUI)

Kích thích buồng trứng (KTBT) trong IUI nhằm tạo ra từ 2-3 nang noãn trưởng thành và phóng noãn để tăng khả năng có thai.

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung

1. Các chỉ định IUI

- Bất thường phóng tinh.

- Yếu tố cổ tử cung.

- Tinh trùng yếu.

- Lạc nội mạc tử cung nhẹ và vừa.

- Rối loạn phóng noãn.

- Phối hợp các bất thường trên.

- Bơm tinh trùng người cho trong trường hợp chồng không có tinh trùng.

- Vô sinh chưa rõ nguyên nhân.

2. Các phác đồ KTBT

-Sử dụng Clomiphene Citrate:

+ Clomiphene Citrate (CC) được sử dụng đường uống với liều 50-100mg từ ngày 2 đến ngày 6 chu kỳ kinh nguyệt.

+ Siêu âm theo dõi nang noãn từ ngày 6 hoặc ngày 7 chu kỳ, sau đó mỗi 2-3 ngày tùy tốc độ phát triển nang noãn.

+ Tiêm bắp hCG 5000IU gây rụng trứng khi ít nhất 1 nang ≥18 mm.

+ Bơm tinh trùng vào buồng tử cung được thực hiện 36-40 giờ sau thời điểm tiêm hCG.

+ Hỗ trợ giai đoạn hoàng thể bằng progesterone đặt âm đạo 200mg/ngày, 2 lần/ngày trong 2 tuần sau bơm tinh trùng.

+  Xét nghiệm βhCG máu thử thai sau bơm tinh trùng 2 tuần.

- Sử dụng gonadotrophins đơn thuần (FSH hoặc hMG):

+ Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da FSH hoặc hMG mỗi ngày từ ngày 2 hoặc 3 chu kỳ với liều thường dùng là 50-75 IU.

+ Liều dùng có thể được điều chỉnh tùy thuộc kết quả siêu âm vào ngày 7 chu kỳ hoặc những lần sau đó.

+ Thời điểm tiêm hCG và bơm tinh trùng tương tự trên.

TRONG KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM (IVF)

Thụ tinh trong ống nghiệm là một kỹ thuật phức tạp và tốn kém. Để tăng cơ hội có thai, bệnh nhân cần được KTBT để thu được khoảng 8-10 trứng có chất lượng tốt.

IVF

1. Các chỉ định IVF

- Tinh trùng chồng yếu nặng.

- Bất sản ống dẫn tinh.

- Trường hợp xin tinh trùng do chồng không có tinh trùng.

- Yếu tố tai vòi.

- Vợ lớn tuổi.

- Giảm dự trữ buồng trứng.

- Xin trứng do suy buồng trứng sớm.

- Bơm tinh trùng thất bại nhiều lần.

2. Các phác đồ KTBT

-Phác đồ dài (down-regulation)

+ Tiêm GnRH đồng vận bắt đầu từ ngày 21 chu kỳ kinh (tiêm liên tục trong 12-14 ngày).

+ Sau đó, xét nghiệm LH, Estradiol máu và siêu âm nếu down regulation đạt yêu cầu thì bắt đầu sử dụng gonadotropins. Gonadotropins được tiêm liên tục KTBT cho đến khi nang noãn trưởng thành.

+ Tiêm hCG khi có ít nhất 3 nang ≥ 17 mm.

+ Chọc hút trứng 36-38 giờ sau tiêm hCG.

+ Chuyển phôi được thực hiện ngày 2, ngày 3 hoặc ngày 5 sau chọc hút trứng. Sau chuyển phôi, hỗ trợ hoàng thể với liều 600-800mg/ngày Progesterone.

+ Thử thai 2 tuần sau chuyển phôi.

- Phác đồ GnRH antagonist

+ Bắt đầu sử dụng Gonadotropins KTBT vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh.

+ GnRH antagonist 0,25mg/ngày được cho liên tục từ ngày thứ 6 chu kỳ hoặc khi đường kính nang lớn nhất đạt 14 mm cho đến khi tiêm hCG gây rụng trứng.

+ Thời điểm tiêm hCG, chọc hút trứng và hỗ trợ hoàng thể tương tự như phác đồ dài.

+ Trong trường hợp bệnh nhân có nguy cơ quá kích buồng trứng, có thể gây trưởng thành nang noãn và rụng trứng bằng GnRH agonist thay cho tiêm hCG. Sau đó, phải hỗ trợ giai đoạn hoàng thể tích cực hoặc phải trữ phôi toàn bộ.

CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG

- Khoảng cách giữa đáp ứng tốt với KTBT và quá kích buồng trứng là rất nhỏ.

- Sự đáp ứng với KTBT ở từng người khác nhau sẽ khác nhau, do đó, việc quyết định loại thuốc, liều thuốc, phác đồ KTBT sử dụng và theo dõi trong quá trình KTBT phải được các bác sĩ có kinh nghiệm về sử dụng thuốc KTBT xem xét kỹ.

- Tăng hay giảm liều Gonadotropins cần phải dựa trên siêu âm và nội tiết trong quá trình theo dõi sự phát triển nang noãn và các triệu chứng lâm sàng của người bệnh.

- Ngưng KTBT khi không có nang phát triển hoặc quá nhiều nang phát triển (vì có thể gây nguy cơ quá kích buồng trứng).

- Thời điểm sử dụng hCG gây phóng noãn phù hợp sẽ mang lại hiệu quả cao.

- Nếu chu kỳ điều trị thất bại, số lượng nang noãn kém hay nội mạc tử cung mỏng, thay đổi phác đồ KTBT hiệu quả hơn là thay đổi thuốc KTBT.

CÁC ĐÁP ỨNG BẤT THƯỜNG VÀ BIẾN CHỨNG CỦA KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG

- Đáp ứng kém với KTBT

- Đáp ứng kém với KTBT xảy ra khoảng 9-24% các chu kỳ thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Đáp ứng kém được chẩn đoán khi bệnh nhân được KTBT bằng phác đồ chuẩn với liều FSH từ 300IU trở lên mà có các dấu hiệu sau:

+Số lượng nang noãn phát triển dưới 3-5 nang.

+Nồng độ Estradiol vào ngày 6 chu kỳ < 200pg/ml.

+Nồng độ Estradiol không tăng hay giảm đi trong quá trình KTBT.

+Thời gian KTBT quá dài (trên 18 ngày).

+Quá kích buồng trứng.

+Đa thai

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

RONG KINH RONG HUYẾT tin tức tại bệnh sản phụ khoa RONG KINH RONG HUYẾT tin tức tại bệnh sản phụ khoa

chảy máu bất thường từ niêm mạc tử cung, thường được gọi là rong kinh –rong huyết là một vấn đề thường gặp trong lâm sàng phụ khoa với rất nhiều nguyên nhân khác nhau. rong kinh, rong huyết đều là triệu chứng của nhiều tình trạng hoặc bệnh lý khác nhau.

VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO DO  NẤM CANDIDA - n463 VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO DO NẤM CANDIDA - n463

nhiễm nấm phụ khoa là một bệnh thường gặp ở nữ giới, mà nguyên nhân chính là candida albicans (90%). ở điều kiện bình thường, nấm thường trực trong môi trường ở dạng bào tử nhưng không gây bệnh. khi có điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng, ẩm hoặc gây mất cân bằng môi trường sinh lý âm đạo.

ĐAU VÚ KHÔNG CÓ TỔN THƯƠNG THỰC THỂ ĐI KÈM ĐAU VÚ KHÔNG CÓ TỔN THƯƠNG THỰC THỂ ĐI KÈM

đau theo chu kỳ kinh. đau nhiều trước khi hành kinh, thời gian đau thay đổi và tự hết sau hành kinh.đau không theo chu kỳ kinh. liên quan đến sang chấn tinh thần, chấn thương, xơ sẹo từ những lần sinh thiết vú trước. lưu ý: những trường hợp đau vú trong thai kỳ và thời kỳ hậu sản.

THAI TRỨNG - n411 tin tức tại bệnh sản phụ khoa THAI TRỨNG - n411 tin tức tại bệnh sản phụ khoa

 chẩn đoán -  siêu âm: hình ảnh bão tuyết hay hình chùm nho. -  định lượng βhcg/ máu hay βhcg/nước tiểu: 1000 ^ 1 triệu mlu/ml. -  thấy mô trứng qua quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ tc ra. -  giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng toàn phần.


Giỏ hàng: 0