ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

CÁC DỤNG CỤ PHUN HÍT TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN VÀ COPD

CÁC DỤNG CỤ PHUN HÍT TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN VÀ COPD

167 22/11/2018 bởi Mai Châu

Thuốc dạng phun hít được sử dụng ngày càng nhiều trong điều trị các bệnh lý hô hấp như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT, COPD), xơ phổi, tăng áp động mạch phổi do ưu điểm tác dụng tại chỗ nhanh, ít tác dụng phụ toàn thân. Bình hít định liều (MDIs), bình hít bột khô (PDIs) và máy khí dung là các thiết bị phổ biến để phân bố thuốc. Buồng đệm là thiết bị ngoài gắn với bình định liều cho phép phân bố thuốc tốt hơn.

1. BÌNH HÍT ĐỊNH LIỀU

Bình hít định liều (MDIs) là thiết bị phun hít cầm tay dùng lực đẩy để phân bố thuốc. MDI có hộp kim loại có áp lực chứa thuốc dạng bột hoặc dung dịch, chất surfactant, propellant, van định liều. Hộp kim loại này được bọc bên ngoài bằng ống nhựa, có ống ngậm.

- Ưu điểm của MDIs: dễ mang theo, khả năng phân bố đa liều, ít nguy cơ nhiễm khuẩn.

- Nhược điểm: cần sự khởi động chính xác và phối hợp tốt giữa động tác xịt thuốc với hít vào. Có thể đọng thuốc ở miệng, họng sau xịt.

• Kỹ thuật sử dụng MDI

- Giữ thẳng bình.

- Lắc bình.

- Mở nắp.

- Nghiêng đầu nhẹ nhàng về sau và thở ra chậm hết trong 3-5 giây.

- Đưa ống ngậm vào miệng và ngậm kín.

- ấn bình xịt 1 lần để phóng thích thuốc đồng thời hít vào chậm qua miệng.

- Bỏ bình hít ra, tiếp tục giữ nhịp thở, đếm chậm đến 10 để thuốc vào sâu trong phổi.

- Thở ra.

- Lặp lại quá trình trên nếu cần. Giữa các lần xịt nên nghỉ 1 phút giúp thuốc của lần xịt thứ hai vào phổi tốt hơn.

 MDI

• Buồng đệm

- Ưu điểm:

+ Giúp cải thiện phân bố thuốc, giảm lượng thuốc dính ở họng và mất vào không khí

+ Hỗ trợ khi bệnh nhân phối hợp kém hoặc khó sử dụng bình hít đơn thuần.

- Nhược điểm: dụng cụ cồng kềnh, diện tiếp xúc với vi khuẩn nhiều hơn, do lực tĩnh điện có thể giảm phân bố thuốc vào phổi.

- Buồng đệm có van: cho phép thuốc ở trong buồng đệm tới khi bệnh nhân hít thuốc vào qua van một chiều, ngăn bệnh nhân thở ra vào buồng đệm, cải thiện việc hít thuốc và thời gian khởi động.

- Cách sử dụng buồng đệm.

+ Lắc bình hít định liều (MDI) rồi lắp vào buồng đệm.

+ Thở ra hết.

+ Ngậm kín đầu ngậm của buồng đệm.

+ Nhấn bình hít định liều một lần để phóng thích liều thuốc.

+ Hít vào chậm và sâu qua miệng trong 3 - 5 giây.

+ Bỏ buồng đệm ra khỏi miệng.

+ Nín thở 10 giây. Nếu khó hít sâu và nín thở, hãy hít thở bình thường với mỗi lần xịt.

+ Thở lại bình thường. Có thể lặp lại lần thứ hai sau khoảng 30 giây - 1 phút

buong_dem\

2. BÌNH HÍT BỘT KHÔ

Bình hít bột khô (DPI) là thiết bị được kích hoạt bởi nhịp thở giúp phân bố thuốc ở dạng các phân tử chứa trong nang. Do không chứa chất đẩy nên kiểu hít này yêu cầu dòng thở thích hợp. Các DPI có khả năng phun thuốc khác nhau tùy thuộc sức kháng với lưu lượng thở.

Ưu điểm của DPI là được kích hoạt bởi nhịp thở, không cần buồng đệm, không cần giữ nhịp thở sau khi hít, dễ mang theo, không chứa chất đẩy. Nhược điểm là đòi hỏi lưu lượng thở thích hợp để phân bố thuốc, có thể lắng đọng thuốc ở hầu họng và độ ẩm có thể làm thuốc văn cục dẫn đến giảm phân bố thuốc. Chú ý khi sử dụng: giữ bình khô, không thả vào nước, lau ống ngậm và làm khô ngay sau hít, không nuốt viên nang dùng để hít.

Liều thuốc được phân bố của các DPI.

• Các dạng DPI

Diskus/Accuhaler: Hộp chứa 1 cuộn, dải lá kép có 60 nang, mỗi nang chứa 1 liều thuốc bột. Liều thuốc trong dụng cụ này thay đổi từ 50-500 mcg tùy thuộc mỗi sản phẩm. Khi sử dụng, mỗi nang sẽ dịch chuyển vào vị trí và lớp vỏ được xé ra bằng vòng cuộn, khí hít vào đi qua nang đã bị chọc thủng giúp phân bố thuốc.

- Cách sử dụng:

▪ Mở dụng cụ, lên nòng đến khi nghe tiếng click.

▪ Thở ra hết.

▪ Ngậm kín miệng quanh ống ngậm

▪ Giữ Diskus ở tư thế ngang khi hít.

▪ Hít vào sâu và đều

binh_hit_bot_kho

▪ Đưa dụng cụ ra khỏi miệng, giữ nhịp thở trong 10 giây sau đó thở ra.

▪ Đưa dụng cụ ra khỏi miệng, giữ nhịp thở trong 10 giây sau đó thở ra.

su_dung_DPI

Aerolizer: là dụng cụ cung cấp formoterol fumarat. Khi sử dụng, nang thuốc được đặt vào bên trong dụng cụ, khi ấn nhả nút bên cạnh sẽ chọc thủng nang và thuốc sẽ phân tán vào dòng khí khi bệnh nhân hít nhanh và sâu qua ống ngậm.

- Cách sử dụng:

▪ Mở nắp và giữ dụng cụ như hình vẽ.

▪ Xoay ống ngậm ngược chiều kim đồng hồ.

▪ Đặt nang thuốc vào lỗ ở đáy dụng cụ.

▪ Xoay phần đáy theo chiều kim đồng hồ để đóng lại.

▪ Ấn, nhả cả hai nút để chọc thủng nang.

▪ Giữ dụng cụ ở tư thế ngang và hít sâu.

▪ Bỏ dụng cụ ra khỏi miệng, giữ nhịp thở trong 10 giây.

▪ Thở ra.

▪ Mở dụng cụ và kiểm tra nang thuốc, nếu còn bột thuốc lặp lại các bước trên.

▪ Lấy vỏ nang thuốc và đóng ống ngậm.

Aerolizer

su_dung_Aerolizer

HandiHaler là dụng cụ hít để phân bố tiotropium bromid (Spiriva) dạng bột khô. Khi sử dụng nang tiotropium được đặt ở giữa buồng của dụng cụ, khi ấn nhả nút xanh, nang thuốc bị chọc thủng, khi hít vào dòng khí phân bố thuốc qua ống ngậm.

Cách sử dụng:

▪ Lấy nang thuốc ra khỏi vỉ (ngay trước khi sử dụng).

▪ Đặt nang thuốc vào giữa buồng.

▪ Đóng ống ngậm chặt đến khi nghe tiếng click.

HandiHaler

▪ Giữ dụng cụ tư thế thẳng, ấn mạnh nút chọc và bỏ tay.

▪ Giữ dụng cụ ở tư thế ngang, thở ra hết, sau đó hít sâu. Trong khi hít sẽ nghe hoặc cảm nhận thấy nang thuốc rung nhẹ. Bỏ dụng cụ ra khỏi miệng.

▪ Nín thở trong 10 giây hoặc đến khi muốn thở ra.

▪ Thở ra chậm cho đến hết rồi hít thêm một lần nữa.

▪ Sau khi sử dụng, mở ống ngậm, lấy vỏ nang ra.

▪ Đóng ống ngậm và nắp đậy để bảo quản.

su_dung_HandiHaler

Turbuhaler: ống hít có bộ đếm liều hiển thị chính xác lượng thuốc còn lại. Nếu không có bộ đếm liều, kiểm tra chỉ thị đỏ ở cửa sổ bên của thiết bị, khi thấy vạch đỏ là còn khoảng 20 liều.

Cách sử dụng:

▪ Giữ Turbuhaler ở vị trí thẳng đứng. Vặn và mở nắp đậy ống thuốc

▪ Vặn phần đế qua bên trái hết mức, sau đó vặn ngược lại đến khi nghe tiếng click.

▪ Thở ra hết

▪ Ngậm kín ống thuốc, hít vào bằng miệng mạnh, sâu đến khi không hít thêm được nữa

▪ Lấy ống thuốc ra, ngậm miệng lại, giữ nhịp thở trong 10 giây sau đó thở ra (nếu cần hít lần nữa thì làm lại các bước trên)

▪ Đậy nắp ống thuốc lại, súc miệng thật kỹ sau hít thuốc bằng nước để tránh những tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra tại họng.

Turbuhaler

su_dung_Turbuhaler

3. Khí dung

- Máy khí dung là thiết bị chuyển dung dịch thuốc thành dạng phun sương để tối -u hóa sự lắng đọng thuốc ở đường hô hấp dưới. Các thuốc có thể sử dụng dưới dạng khí dung bao gồm corticosteroid, thuốc giãn phế quản, thuốc kháng cholinergic, kháng sinh, thuốc làm loãng đờm. Có 2 dạng máy khí dung là dạng khí nén và siêu âm.

- Ưu điểm: sử dụng cho bệnh nhân yếu hoặc không thể sử dụng thuốc dạng xịt, hít; có thể không cần bệnh nhân phối hợp, cho phép dùng liều thuốc lớn hơn. Nhược điểm: cồng kềnh, thời gian cài đặt và sử dụng lâu hơn, giá thành cao hơn, có thể cần nguồn khí nén hoặc oxy (với máy phun tia).

- Các dụng cụ bao gồm: bộ nén khí, ống đựng thuốc, ống ngậm hoặc chụp mũi - miệng và dụng cụ đo liều thuốc.

may_khi_dung

Cách sử dụng:

▪ Đặt máy khí dung lên bề mặt phẳng

▪ Lắp các bộ phận của máy và cắm nguồn điện

▪ Rửa tay

▪ Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch để lấy một lượng nước muối sinh lý 0,9% (theo liều lượng đã được bác sĩ quy định) cho vào cốc đựng thuốc. Nếu dùng loại thuốc đã pha sẵn thì không cần dùng nước muối.

▪ Dùng ống nhỏ giọt hoặc ống tiêm sạch để lấy một lượng thuốc (theo liều lượng đã được bác sĩ quy định) cho vào cốc đựng thuốc cùng với nước muối. Có thể dùng loại đã phân sẵn từng liều nhỏ trong ống nhựa. Đóng nắp.

▪ Gắn phần đầu của ống đựng thuốc với ống ngậm hoặc chụp mũi - miệng.

▪ Gắn phần cuối của ống đựng thuốc với ống nối phần nén khí.

▪ Đặt chụp mũi - miệng lên mặt và chỉnh dây cho mặt nạ áp sát vừa khít (hoặc đưa ống ngậm vào miệng).

▪ Bật máy và kiểm tra xem thuốc có được phun ra không.

▪ Thở chậm và sâu bằng miệng (hít vào sâu, ngưng lại 1-2 giây rồi thở ra) cho đến khi hết thuốc trong cốc đựng, khoảng 10-20 phút.

▪ Trong khi khí dung định kỳ theo dõi đáp ứng của bệnh nhân để kịp thời phát hiện các bất thường.

Dừng máy ngay khi không thấy khí phun ra.

su_dung_khi_dung

- Các tác dụng phụ tại chỗ khi sử dụng máy khí dung: ho, khàn giọng, nhiễm nấm vùng hầu họng, kích thích niêm mạc hầu họng hoặc kích thích da mặt nếu sử dụng chụp mũi - miệng. Do đó, khi sử dụng chụp mũi - miệng cần lắp vừa khít và sau khí dung nên súc miệng sạch.

Sau khi dùng: Tháo chụp mũi - miệng hay ống ngậm, cốc đựng thuốc ra khỏi ống dẫn nhựa. Rửa chụp mũi - miệng ống ngậm, cốc đựng thuốc dưới vòi nước, để khô. Lắp trở lại vào ống dẫn rồi mở công tắc cho máy chạy khoảng 10-20 giây để làm khô phía trong. Bầu khí dung, mặt nạ, ống ngậm, dây nối với máy khí dung là các dụng cụ dùng riêng cho từng bệnh nhân. Không được dùng chung để tránh lây nhiễm từ bệnh nhân này sang bệnh nhân khác.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:  CÁC DỤNG CỤ PHUN HÍT TRONG ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN VÀ COPD

Tài liệu tham khảo:

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Hô Hấp- Bộ y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 4235 ngày 31/12/2012

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4235-QD-BYT-tai-lieu-chuyen-mon-huong-dan-chan-doan-dieu-tri-benh-ho-hap-281362.aspx

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi do viêm nhiễm hoại tử cấp tính không phải lao, sau khi ộc mủ tạo thành hang. áp xe phổi có thể có một hoặc nhiều ồ. khi điều trị nội khoa quá 6 tuần thất bại thì gọi là áp xe phổi mạn tính.sốt: 38,5°c - 39°c hoặc cao hơn, có thể kèm rét run hoặc không.

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

tràn khí màng phổi là tình trạng khí lọt vào giữa 2 lá màng phổi làm xẹp phổi, có tràn khí màng phổi hoàn toàn và không hoàn toàn. gồm có tràn khí màng phổi nguyên phát và tràn khí màng phổi thứ phátcó nhiều nguyên nhân gây tràn khí màng phổi nguyên phát hay thứ phát.

Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

nếu họng bị viêm mạn tính, các mô lympho phải làm việc liên tục trong một thời gian dài nên ngày càng to ra và gây viêm họng hạt.

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

phục hồi chức năng hô hấp giúp cải thiện chất lượng cuộc sống, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0