ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Bỏng lạnh: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí

381 15/08/2018

Bỏng lạnh: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí


Bỏng lạnh là gì?

Bỏng lạnh là một chấn thương do đóng băng da và các mô bên dưới. Đầu tiên làn da của bạn trở nên rất lạnh và đỏ, sau đó tê liệt, cứng và nhợt nhạt. Bỏng lạnh phổ biến nhất trên các ngón tay, ngón chân, mũi, tai, má và cằm. Tiếp xúc da với thời tiết lạnh, gió là dễ bị tổn thương nhất với biểu hiện tê cóng. Nhưng bỏng lạnh cũng có thể xảy ra khi da tiếp xúc quá lâu với một vật dụng lạnh.

Tê cóng là giai đoạn đầu tiên của bỏng lạnh không gây tổn thương da vĩnh viễn. Bạn có thể điều trị tê cóng rất nhẹ với các biện pháp sơ cứu, bao gồm cả việc làm săn da.. Các biến chứng có thể có của bệnh bỏng lạnh nặng bao gồm nhiễm trùng và tổn thương dây thần kinh.

Nguyên nhân gì gây bỏng lạnh?

Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra bỏng lạnh là do tiếp xúc với điều kiện thời tiết lạnh, do tiếp xúc trực tiếp với nước đá, kim loại lạnh hoặc các chất lỏng rất lạnh. Một số nguyên nhân cụ thể dẫn đến bỏng lạnh là:

- Mặc quần áo không phù hợp, không thể bảo vệ bạn chống lại thời tiết lạnh, gió hoặc ẩm ướt.

- Ở trong cái lạnh và gió mạnh quá lâu. Nguy cơ bị bỏng lạnh sẽ tăng cao khi nhiệt độ không khí giảm xuống dưới âm 150 độ C, thậm chí với gió không mạnh.

- Tiếp xúc với các vật liệu như nước đá, vật ướp lạnh hoặc kim loại đông lạnh.

Yếu tố nguy cơ của bỏng lạnh là gì?

Các yếu tố sau đây làm tăng nguy cơ bị bỏng lạnh:

- Điều kiện bệnh lý ảnh hưởng đến khả năng cảm nhận hoặc phản ứng với cảm giác lạnh, chẳng hạn như mất nước, kiệt sức, tiểu đường và lưu lượng máu kém trong tay chân

- Lạm dụng rượu hoặc ma túy

- Hút thuốc

- Sợ hãi, hoảng sợ hoặc bệnh tâm thần, nếu điều này cản trở khả năng phản ứng với cái lạnh

- Trước đó bị tê cóng hoặc bị thương lạnh

- Là một trẻ sơ sinh hoặc người lớn tuổi, cả hai đều có thể có thời gian khó khăn hơn trong việc sản xuất và duy trì nhiệt độ cơ thể

- Ở độ cao lớn làm giảm lượng oxy cung cấp cho da

Triệu chứng của bỏng lạnh như thế nào?

Các dấu hiệu và triệu chứng của bỏng lạnh bao gồm:

- Ban đầu, da lạnh và cảm giác ngứa ran

- Tê

- Da chuyển màu đỏ, trắng, xanh-trắng hoặc xám vàng

- Da cứng hoặc ráp

- Phồng rộp da trong trường hợp nặng

Bỏng lạnh phổ biến nhất trên các ngón tay, ngón chân, mũi, tai, má và cằm.

Các giai đoạn của bỏng lạnh:

Giai đoạn 1: Với dạng tê cóng nhẹ này, da có màu sắc bất thường hoặc chuyển sang màu đỏ và cảm thấy rất lạnh. Tiếp xúc liên tục dẫn đến ngứa và tê ở vùng bị ảnh hưởng. Giai đoạn này không làm hỏng vĩnh viễn da.

Giai đoạn 2: Giai đoạn thứ hai của bỏng lạnh xuất hiện dưới dạng da đỏ chuyển sang màu trắng hoặc nhạt. Da có thể vẫn mềm, nhưng một số tinh thể băng có thể hình thành trong mô. Da có thể bắt đầu cảm thấy nóng ran - một dấu hiệu tổn thương da nghiêm trọng. Cảm giác đau, rát và sưng. Sau đó, da xuất hiện các vết rộp nọng nước.

Giai đoạn 3: Bỏng sâu:  Khi quá trình bỏng lạnh xảy ra, nó ảnh hưởng đến tất cả các lớp da, kể cả các mô nằm bên dưới. Nạn nhân có thể bị tê, mất cảm giác lạnh, đau hoặc khó chịu ở vùng bị ảnh hưởng. Các khớp hoặc cơ có thể hoạt động yếu hoặc không hoạt động được. Các mụn nước lớn hình thành từ 24 đến 48 giờ sau khi bỏng lạnh. Sau đó, khu vực này chuyển sang màu đen và cứng khi mô chết.

Xử trí ra sao khi bị bỏng lạnh?

1. Xác định mức độ nghiêm trọng của bỏng lạnh

- Xác định hiện tượng tê cóng da: Tê cóng da không giống như bỏng lạnh, nhưng có thể dẫn tới bỏng lạnh. Các tinh thể băng hình thành trên bề mặt da mà không vào các mô như trong trường hợp bỏng lạnh. Các mạch máu trong da co khít lại, khiến vùng da trở nên tái nhợt hoặc ửng đỏ. Bạn có thể thấy tê, buốt, cảm giác như có kiến bò hoặc kim châm ở vùng tổn thương. Tuy nhiên vùng da vẫn phản ứng bình thường mà không bị tê trầm trọng khi bạn ấn xuống, đồng thời vẫn duy trì kết cấu tự nhiên. Các triệu chứng sẽ hết khi da được làm ấm lại.

- Xác định tình trạng bỏng lạnh nông: Sở dĩ gọi là bỏng lạnh nông vì tổn thương trong trường hợp này có thể khắc phục được. Tình trạng này nghiêm trọng hơn hiện tượng tê cóng da với biểu hiện tê, da chuyển màu trắng hoặc vàng hơi xám với những vết đỏ, đau hoặc buốt, hơi cứng hoặc sưng.

Trường hợp bỏng lạnh nông ít có khả năng bị tổn thương các mô. Một số người bị bỏng lạnh nông có thể phát triển các vết phồng rộp chứa dịch lỏng trong trong vòng 24 giờ.

- Xác định tình trạng bỏng lạnh nặng. Bỏng lạnh nặng là dạng bỏng lạnh nguy hiểm nhất. Trong trường hợp bỏng lạnh nghiêm trọng, vùng da trở nên tái nhợt, dày và cứng bất thường, tê/ mất cảm giác ở vùng tổn thương. Một số trường hợp bỏng lạnh nặng sẽ xuất hiện các vết phồng rộp trên da, có thể có máu bên trong, hoặc có các dấu hiệu hoại tử da (lớp da chết màu xám/đen).

Dạng bỏng lạnh trầm trọng nhất lan sâu vào cơ và xương, có thể làm chết da và các mô. Nguy cơ mất mô vĩnh viễn ở trường hợp này rất cao.

2. Ra khỏi môi trường lạnh và tìm cách điều trị càng sớm càng tốt

- Bắt đầu làm ấm vùng da tổn thương. Ngay khi nhận thấy vùng da bỏng lạnh trên cơ thể (thông thường xuất hiện ở ngón tay, ngón chân, tai và mũi), bạn nên thực hiện các bước làm ấm các bộ phận đó. Kẹp ngón tay/bàn tay vào dưới nách, và áp bàn tay mang găng tay khô lên mặt, ngón chân hoặc các vùng da bị ảnh hưởng khác để làm ấm. Cởi bỏ quần áo nếu bị ướt, vì quần áo ướt sẽ cản trở cơ thể tăng nhiệt độ

- Uống thuốc giảm đau nếu cần thiết. Nếu bị bỏng lạnh nông hoặc nặng, quá trình làm ấm da có thể gây đau đớn. Để ngăn ngừa tổn thương hơn nữa, bạn hãy uống thuốc giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID) như ibuprofen. Tuy nhiên không uống aspirin vì loại thuốc này có thể khiến cơ thể bạn lâu lành. Sử dụng theo liều lượng hướng dẫn trên vỏ hộp thuốc.

- Làm ấm vùng bỏng lạnh bằng cách ngâm trong nước ấm. Đổ nước ấm đầy chậu hoặc bát với nhiệt độ khoảng 40-42 độ C. Nhiệt độ nước ở 40,5 độ C được coi là lý tưởng nhất. Không vượt quá mức trên vì nhiệt độ cao hơn có thể làm bỏng và phồng rộp da. Nếu có sẵn, bạn nên hòa ít xà phòng diệt khuẩn vào nước để ngăn ngừa nhiễm trùng. Ngâm vùng da tổn thương khoảng 15-30 phút.

Nếu không có sẵn nhiệt kế, bạn có thể thử độ ấm của nước bằng cách nhúng vùng da không bị tổn thương như bàn tay hoặc khuỷu tay vào nước. Nước phải rất ấm, nhưng trong mức còn chịu được. Làm nguội bớt nếu thấy nước quá nóng.

Nếu có điều kiện, dùng nước lưu thông sẽ tốt hơn nước lặng. Bồn tắm tạo sóng là lý tưởng nhất, nhưng vòi nước chảy cũng có tác dụng tốt.

Không để vùng tổn thương chạm vào cạnh bát hoặc chậu. Điều này có thể gây tổn hại cho da.

Làm ấm vùng da không ít hơn 15-30 phút. Khi da đã tan băng, có thể bạn sẽ thấy đau dữ dội. Tuy nhiên, điều quan trọng là tiếp tục làm ấm da cho đến khi hoàn toàn tan băng. Nếu ngưng quá trình làm ấm quá sớm, có thể bạn sẽ bị tổn thương nhiều hơn.

Trong trường hợp bỏng lạnh nặng, bạn có thể phải làm ấm vùng da đến một tiếng đồng hồ.

- Không dùng nguồn nhiệt khô như bếp lò, lò sưởi hoặc túi chườm nóng. Những nguồn nhiệt này rất khó kiểm soát và không cung cấp được độ ấm dần dần để điều trị bỏng lạnh, hơn nữa còn có thể gây bỏng.

- Ngăn ngừa tổn thương thêm. Tiếp tục tìm sự chăm sóc y tế, nhưng trong quá trình đó cần giữ gìn để vết bỏng lạnh không nặng thêm. Không chà xát hoặc cọ lên vùng da tổn thương, tránh cử động nhiều và không để vùng da tiếp xúc với nhiệt độ cực lạnh lần nữa.

Sau khi da đã được làm ấm lại, bạn cần để khô tự nhiên hoặc dùng khăn sạch nhẹ nhàng thấm khô, nhưng không chà xát lên da.

Không tự băng vết thương. Không có bằng chứng nào ủng hộ việc băng vùng bỏng lạnh trước khi nhận được sự chăm sóc y tế, hơn nữa điều này còn cản trở cử động của bạn.

Không mát-xa lên vùng da bỏng lạnh. Điều này có thể khiến mô bị tổn thương thêm.

3. Điều trị chuyên khoa

-Điều trị bỏng lạnh khác nhau, tùy vào mức độ nặng nhẹ của tình trạng bỏng lạnh. Thủy liệu pháp (hydrotherapy) là phương pháp điều trị phổ biến nhất, tuy nhiên trường hợp cực kỳ nghiêm trọng đòi hỏi phải phẫu thuật. Nếu bị bỏng lạnh nặng, bác sĩ có thể giới hạn vùng phải cắt bỏ, nhưng quyết định này chỉ được đưa ra sau 1-3 tháng, khi đã xác định được phạm vi tổn thương của mô.

Chăm sóc vết thương bỏng lạnh như thế nào?

- Bôi lô hội. Các nghiên cứu cho thấy kem lô hội tinh khiết bôi lên vùng da tổn thương có thể giúp ngăn ngừa da tổn thương thêm và giúp mô mau lành.

- Chăm sóc các vết phồng rộp. Da có thể bị sưng phồng khi bạn hồi phục. Không chọc hoặc làm vỡ các vết phồng này.

- Kiểm soát đau. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc ibuprofen để giúp giảm đau và viêm.

- Ngăn ngừa nhiễm trùng. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh, đặc biệt trong các trường hợp nặng.

- Cách di chuyển. Nếu bị bỏng lạnh ở bàn chân hoặc ngón chân, bạn nên tránh đi lại bằng chân trong khi chờ vết thương lành. Bước đi trên vùng bị bỏng lạnh có thể gây tổn thương thêm. Tham khảo về việc dùng xe lăn hoặc các lựa chọn phương tiện khác.

- Bảo vệ vùng tổn thương khỏi giá lạnh. Để đảm bảo vết thương hồi phục hoàn toàn và ngăn ngừa tổn thương thêm, bạn cần tránh để vết thương tiếp xúc với nhiệt độ lạnh trong vòng 6-12 tháng.

- Để đề phòng tại nạn bỏng lạnh về sau, bạn nên giới hạn thời gian ở ngoài trời khi thời tiết cực lạnh, đặc biệt khi trời có gió hoặc ẩm ướt.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Bỏng lạnh: nguyên nhân, triệu chứng và cách xử trí 

Tài liệu tham khảo

  1. Frostbite; https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/frostbite/symptoms-causes/syc-20372656
  2. Bệnh bỏng lạnh; theo Hellobacsy.
  3. Cách để điều trị bỏng lạnh; wikihow.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
LANG BEN (pityriasis versicolor)

LANG BEN (pityriasis versicolor)

lang ben (pityriasis versicolor) là bệnh da thường gặp. ở một số vùng nhiệt đới có tới 30-40% dân số đã từng bị. khí hậu ấm và ẩm là điều kiện tốt cho nấm phát triển.bệnh hay gặp ở tuổi thiếu niên và người trẻ. một số yếu tố thuận lợi như vùng da dầu, mồ hôi quá nhiều.

PEMPHIGUS

PEMPHIGUS

pemphigus thuộc nhóm bệnh da có bọng nước tự miễn đặc trưng bởi tổn thương bọng nước ở da và niêm mạc. nguyên nhân là do xuất hiện tự kháng thể chống lại bề mặt tế bào gai, dẫn đến mất liên kết giữa các tế bào này.tuổi phát bệnh trung bình là 40-60, có thể gặp ở trẻ nhỏ và người già.

CHỨNG ĐỎ MẶT

CHỨNG ĐỎ MẶT

chứng đỏ mặt (rosacea) là một rối loạn dạng trứng cá mạn tính của nang lông tuyến bã vùng mặt đi kèm với tính năng phản ứng của mao mạch với nhiệt, sức nóng, xuất hiện cơn đỏ bừng mặt và về sau là giãn mao mạch.bệnh này trước kia gọi là trứng cá đỏ ( acne rosacea).

BỆNH PELLAGRA

BỆNH PELLAGRA

pellagra là bệnh do rối loạn chuyển hoá vitamin pp. thương tổn da thường xuất hiện ở vùng hở, nặng lên vào mùa xuân hè, thuyên giảm vào mùa đông.bệnh không tự khỏi nếu không được điều trị, ngoài tổn thương ở da còn tổn thương nội tạng như tiêu hoá, thần kinh và trường hợp nặng có thể gây tử vong.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ