ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH VIÊM NÃO, MÀNG NÃO DO ĐƠN BÀO NAEGLERIA FOWLERI


 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

-Bệnh viêm não màng não do đơn bào dạng amip Naegleria fowleri là bệnh nhiễm trùng cấp tính hệ thần kinh trung ương. Đơn bào sống trong môi trường nước ngọt, xâm nhập vào niêm mạc mũi, qua các đám rối thần kinh dưới niêm mạc để vào não, gây nên tình trạng viêm và tổn thương các tế bào não.

-Bệnh phát triển nhanh chóng trong vòng vài ngày sau khi bị lây nhiễm và thường gây tử vong trong vòng 1 -2 tuần sau khi mắc bệnh.

2. Dịch tễ

-Tỷ lệ mắc bệnh rất thấp, ước tính là 1 trường hợp mắc bệnh trên 2,6 triệu nguy cơ tiếp xúc. Bệnh không lây trực tiếp từ người sang người, không lây qua không khí, nước uống và không lây thành dịch. Khả năng bị lây bệnh còn tùy thuộc vào cơ địa và tiền sử bệnh lý mạn tính vùng mũi xoang. Tỷ lệ tử vong rất cao. Phòng bệnh là biện pháp tốt nhất để giảm tỉ lệ mắc và tử vong.

3. Tác nhân gây bệnh

Đơn bào dạng amip N. fowleri sống trong môi trường nước ngọt nóng ẩm tự nhiên như trong các ao hồ, sông ngòi... N. fowleri bền với nhiệt và có thể tồn tại ở nhiệt độ lên đến 46°C.

Vòng đời của N. fowleri có 3 giai đoạn: giai đoạn tự dưỡng, giai đoạn tạo roi và giai đoạn bào nang, trong đó thể tự dưỡng là thể gây bệnh cho người.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán dựa trên các yếu tố dịch tễ, bệnh cảnh lâm sàng và xét nghiệm

1. Yếu tố dịch tễ:

Có tiền sử phơi nhiễm với nguồn nước ngọt, nước ấm tự nhiên bị nhiễm đơn bào N. fowleri trong vòng 1 tuần trước khi bệnh khởi phát.

2. Lâm sàng:

Bệnh biểu hiện cấp tính giống như viêm não, màng não với các triệu chứng:

- Sốt cao liên tục

- Đau đầu, buồn nôn và nôn

- Hội chứng màng não rõ

- Có thể liệt các dây thần kinh sọ: thường gặp là liệt dây III, dây IV, dây VI. Các triệu chứng thường tiến triển nặng lên nhanh chóng, dẫn tới co giật, rối loạn ý thức và hôn mê. Phần lớn các trường hợp tử vong trong vòng 1 tuần từ khi có triệu chứng.

3. Cận lâm sàng

- Số lượng bạch cầu máu ngoại vi thường tăng, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.

- Dịch não tủy biến đổi giống như viêm màng não mủ

+ Tăng protein, glucose giảm, phản ứng Pandy dương tính.

+ Bạch cầu tăng cao, thường trên 500 tế bào/mm3, bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế, có thể thấy hồng cầu.

- Xét nghiệm vi sinh:

+ Soi tươi dịch não tủy (không ly tâm): hình ảnh đơn bào dạng amip, có chân giả và một nhân lớn nằm ở trung tâm. Có thể nhuộm Giemsa-Wright.

+ PCR: PCR hoặc realtime PCR đặc hiệu cho N. fowleri được dùng để xác định nhanh amíp này với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

+ Nuôi cấy dịch não tủy: tìm N.fowleri nếu có điều kiện.

4. Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt với viêm màng nào do vi khuẩn.

ĐIỀU TRỊ:

1. Nguyên tắc điều trị:

- Điều trị ngay bằng thuốc đặc hiệu và corticosteroids khi nghi ngờ có nhiễm đơn bào N. Fowleri trong dịch nào tủy.

- Hỗ trợ hô hấp tuần hoàn.

2. Điều trị cụ thể:

- Thuốc điều trị N. fowleri:

+ Amphotericin B phối hợp với Rifampicin:

Amphotericin B: truyền tĩnh mạch, liều 1,5 mg/kg/ngày chia thành 2 liều trong 3 ngày đầu, sau đó 1 mg/kg/ngày trong 6 ngày tiếp theo.

Rifampicin: 10mg/kg/ngày uống mỗi 24 giờ.

+ Dexamethasone 0,4mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ, trong 2 ngày.

+ Có thể cân nhắc phối hợp với nhóm imidazole, bao gồm miconazole và fluconazole

- Điều trị hỗ trợ:

+ Hỗ trợ hô hấp: Đảm bảo oxy hoá máu (SpO2 > 92%) bằng thở oxy hoặc thông khí nhân tạo.

+ Chống co giật.

+ Đảm bảo huyết động, điều chỉnh rối loạn điện giải và thăng bằng kiềm toan.

+ Chăm sóc và dinh dưỡng.

PHÒNG BỆNH:

- N.fowleri rất nhạy cảm với clo, nên khử trùng các hồ bơi đầy đủ bằng clo.

- Trong trường hợp có tham gia vào các hoạt động ở dưới nước, nên tránh để nước xâm nhập vào mũi.

- Không tắm và lặn ngụp ở ao hồ nơi có nguồn nước không đảm bảo vệ sinh.

- Nên cảnh báo tại địa điểm nào đó nếu đã xảy ra một trường hợp viêm não, màng não do đơn bào N. fowleri.

- Vệ sinh mũi sạch sẽ sau khi có những hoạt động, dưới nước. Không rửa mũi xoang bằng các dung dịch tự pha chế.

- Khi có biểu hiện triệu chứng, đến khám ngay tại bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Bệnh thủy đậu: phương thức lây lan, chẩn đoán, điều trị và dự phòng Bệnh thủy đậu: phương thức lây lan, chẩn đoán, điều trị và dự phòng

bệnh thủy đậu có thể gây thành dịch, thường xảy ra vào mùa đông xuân và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi.

BỆNH LỴ A MÍP tin tức tại bệnh truyền nhiễm BỆNH LỴ A MÍP tin tức tại bệnh truyền nhiễm

bệnh lỵ a míp là bệnh truyền nhiễm lây bằng đường tiêu hóa do a míp lỵ (entamoeba histolytica) gây ra. a míp lỵ gây tổn thương ở đại tràng. lâm sàng biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng lỵ. bệnh lỵ a míp thường có tiến triển kéo dài và dễ trở thành mạn tính nếu không được điều trị đúng.

Sốt siêu vi: Nguyên nhân, chẩn đoán và phương pháp điều trị Sốt siêu vi: Nguyên nhân, chẩn đoán và phương pháp điều trị

sốt siêu vi là một nhóm các bệnh nhiễm vi-rút được đặc trưng bởi sốt cao, nhiệt mắt, đau đầu, đau nhức cơ thể và đôi khi buồn nôn và ói mửa.

CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm do vi rút dengue gây nên. vi rút dengue có 4 týp thanh là den-1, den-2, den-3 và den-4. vi rút truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt. muỗi aedes aegypti là côn trùng trung gian truyền bệnh chủ yếu.


Thuốc Ramezol 20mg Ramezol 20mg
310,000Liên hệ
Thuốc Clozapyl 100mg Torr Clozapyl 100mg Torr
600,000Liên hệ
Thuốc Saferon Drop - Thuốc cung cấp và bổ sung chất khoáng Saferon Drop.
Liên hệ
Thuốc CAPESTO 20 CAPESTO 20
300,000vnđ
Thuốc Rosuvas Hasan 10mg RosuvasHasan 10mg
160,000Liên hệ
Giỏ hàng: 0