ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh về mắt
  4. BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀ...

BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC tin tức tại bệnh về mắt

616 09/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

 Là trạng thái bệnh lý do sự viêm nhiễm của mống mắt, thể mi hoặc cả mống mắtvà thể mi, màng bồ đào sau hay toàn bộ màng bồ đào. Thường gặp ở tuổi 20-50.

Nhiều yếu tố gây bệnh, nguyên nhân từ hệ thống miễn dịch (HLA), qua trung gian tếbào, yếu tố nội tiết…

LÂM SÀNG

1. Triệu chứng cơ năng:

- Nhìn mờ

- Đau nhãn cầu

- Sợ ánh sáng

2. Triệu chứng thực thể:

- Kết mạc cương tụ rìa ,xung huyết.

- Phù nề giác mạc

- Tủa fibrine sau giác mạc hoặc tiền phòng

- Đồng tử co nhỏ, có mủ tiền phòng

- Dính mống mắt và mặt trước thủy tinh thể

- Phản ứnh thể mi (+)

- Nhãn áp trong giai đoạn đầu thường thấp thoáng qua, có thể tăng lên trongđợt viêm cấp.

3. Cận lâm sàng:

BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC

- Công thức máu, VS, VDRL.

- XQ phổi.

- Chụp mạch huỳnh quang : ích lợi cho việc chẩn đoán viêm màng bồ đào sau và toàn thể.

- Sinh thiết dịch kính

4. Chẩn đoán phân biệt:

- Viêm kết mạc cấp:

+ Không giảm thị lực

+Cương tụ kết mạc, có nhiều chất tiết

+ Không đau, không phản ứng thể mi

+ Phản xạ đồng tử bình thường.

- Glaucoma góc đóng cấp:

+Giảm thị lực nhanh, nhiều.

+ Nhức nửa đầu và vùng hốc mắt bị bệnh.

+ Đồng tử dãn méo.

+ Tiền phòng nông.

+ Nhãn áp tăng.

ĐIỀU TRỊ

1. Thuốc nhỏ mắt:

BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC

- Chống viêm bằng corticoid: Col Maxidex, Maxitrol, Predfort…

+ Viêm màng bồ đào nhẹ: Nhỏ 3-4 lần /ngày x 5 ngày

+ Viêm màng bồ đào nặng: Nhỏ 6-12 lần /ngày x5 ngày

Sau đó giảm liều dần phụ thuộc vào đáp ứng, giảm 50 %

2. Tiêm tại chổ:

Khi có viêm nặng không đáp ứng thuốc nhỏ:

+ Celesten 4mg/1ml tiêm dưới kết mạc x 3-5 ngày

+ Destencynl 0.5mg tiêm dưới kết mạc 1-2 lần /tuần.

3. Dùng đường toàn thân uống hoặc tiêm:

- Chỉ định khi: VMBĐ nặng không đáp ứng thuốc nhỏ và tiêm tại chổ:

+ Prednisolone 5mg 1-1,5mg/kg/ngày x 7-14 tuần.

+ Giảm liều khi có đáp ứng (Giảm 5-10 mg/tuần) khi còn 10 mg/ngày thì ngưng. Nếuđiều trị dưới 14 ngày không cần giảm liều corticoid toàn thân.

4. Điều trị biến chứng:

BỆNH VIÊM MÀNG BỒ ĐÀO TRƯỚC

- Chống dính: Col Atropine 1% 1 giọt /ngày

- Giảm đau:Paracetamol 0,5g 1viên x2 ngày

- Theo dõi:Các triệu chứng cơ năng và thực thể, kèm theo khám định kỳ 1 tháng hoặc 3 tháng

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Chứng mù màu: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Chứng mù màu: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

mù màu không phải là một dạng mù lòa, mà là sự thiếu hụt màu sắc có khả năng nhìn thấy được tức là bạn gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định.

GLÔCÔM GÓC MỞ NGUYÊN PHÁT tin tức tại bệnh về mắt GLÔCÔM GÓC MỞ NGUYÊN PHÁT tin tức tại bệnh về mắt

glôcôm góc mở nguyên phát là một tình trạng bệnh lý của thị thần kinh, tiến triển mãn tính, đặc trưng bởi sự tổn hại của tế bào hạch võng mạc và lớp sợi thần kinh, teo lõm đĩa thị giác, tổn thương thị  trường điển hình, thường có liên quan với nhãn áp cao.

GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT tin tức tại bệnh về mắt GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT tin tức tại bệnh về mắt

glôcôm góc đóng nguyên phát là một tình trạng rối loạn về giải phẫu do mống mắt ngoại vi áp ra trước che lấp vùng bè và gây nghẽn góc tiền phòng.những tổn thương thần kinh thị giác do bệnh glôcôm gây ra là không có khả năng hồi phục. glôcôm góc đóng nguyên phát có nghẽn đồng tử.

VIÊM TÚI LỆ tin tức tại bệnh về mắt VIÊM TÚI LỆ tin tức tại bệnh về mắt

viêm túi lệ là một bệnh lý thường gặp trong nhãn khoa, là tình trạng viêm mạn tính hoặc cấp tính tại túi lệ. bệnh thường xảy ra thứ phát sau tắc ống lệ mũi bẩm sinh hoặc mắc phải.là hậu quả của tắc ống lệ mũi bẩm sinh hoặc tắc ống lệ mũi mắc phải.  


Giỏ hàng: 0