ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh tim mạch
  4. BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH ...
214 14/04/2018

BỆNH VIÊM ĐỘNG MẠCH TAKAYASU


 

ĐẠI CƯƠNG:

Viêm động mạch Takayasu là bệnh lý viêm mạch máu mạn tính không rõ nguyên nhân, xảy ra ở động mạch chủ, các nhánh lớn động mạch chủ và động mạch phổi.

Trong giai đoạn cấp, có sự thâm nhiễm tế bào viêm và tổn thương cơ trơn ở lớp trung mạc, tăng sinh nội mạc. Giai đoạn trễ lớp trung mạc bị thoái hóa, lớp nội mạc xơ hóa tạo thành các tổn thương hẹp, dăn mạch và hình thành túi phình. Bệnh thường chẩn đoán trễ, khi phát hiện thì các san thương không còn hồi phục. Kiểm soát chặt chẽ huyết áp và các yếu tố nguy cơ giúp giảm thiểu các biến chứng tim mạch.

CHẨN ĐOÁN:

1. Công việc chẩn đoán:

- Khám lâm sàng:

+ Tìm các dấu hiệu đau cách hồi, âm thổi, chênh lệch mạch hay huyết áp tâm thu giữa hai tay hoặc hai chân, cao huyết áp. Âm thổi ở vùng động mạch dưới đòn hoặc động mạch chủ...

+ Triệu chứng sốt, đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt, suy yếu thần kinh, ra mồ hôi đêm, hạch to, thiếu máu, sụt cân...

- Cận lâm sàng:

+ Huyết đồ, VS, CRP.

+ Chức năng thận, ion đồ máu, tổng phân tích nước tiểu.

+ ECG, X quang ngực thẳng, Siêu âm tim, Siêu âm mạch máu.

+DSA, CT cản quang có tái tạo mạch máu, MRI giúp xác định rõ hình ảnh của các động mạch bị viêm, tắc hẹp, dăn hoặc túi phình.

+ Chụp mạch máu qua thông tim là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán và phân độ viêm mạch máu takayasu.

2. Chẩn đoán xác định

 Theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Thấp khớp Hoa Kỳ:

+ Khởi phát bệnh nhỏ hơn 40 tuổi.

+ Đi cách hồi.

+ Mạch chi yếu.

+ Chênh lệch huyết áp tâm thu giữa hai tay hoặc hai chân ≥ 10mmHg.

+ Âm thổi ở vùng động mạch dưới đòn hoặc động mạch chủ.

+ Chụp hình mạch máu thấy hẹp từng đoạn động mạch chủ hoặc các nhánh của nó, loại trừ hẹp do loạn sản sợi cơ.

Chẩn đoán bệnh Takayasu khi có ít nhất 3 trong 6 tiêu chuẩn trên.

3. Phân loại bệnh Takayasu theo vị trí tổn thương

Type

Vị trí tổn thương

I

Các nhánh của cung động mạch chủ

IIa

Động mạch chủ lên, cung động mạch chủ và các nhánh của nó

IIb

IIa + động mạch chủ xuống

ĐIỀU TRỊ:

1. Điều trị nội khoa:

- Kháng viêm trong giai đoạn cấp:

+ Prednisone nên được cho ở bệnh nhân trẻ ngay cả khi không có bằng chứng viêm cấp vì có nhiều khả năng viêm tiềm ẩn. Liều tấn công 1-2mg/kg/ngày, uống ít nhất trong 1 tháng, cho tới khi phản ứng viêm biến mất. Duy trì giảm liều từ từ trong 3 tháng.

+ Nếu kháng Prednisone (phản ứng viêm không biến mất sau 1 tháng tấn công), có thể phối hợp thêm: Cyclophosphamide 2mg/kg/ngày, uống hoặc Methotrexate 10-30mg/m2 da/ tuần, uống.

- Thuốc hạ huyết áp khi có cao huyết áp:

+ 90% bệnh nhân có sang thương hẹp, thường gặp ở động mạch dưới đòn, do đó huyết áp đo ở chi trên thấp hơn nhiều so với ở động mạch chủ. Lý tưởng là đo huyết áp động mạch lúc thông tim.

+Thuốc hạ áp có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp nhiều loại sau:

Ức chế canxi : Nifedipin 30-60mg dạng giải phóng kéo dài uống 1lần/ ngày, không quá (Adalat CC) hoặc 120 mg / ngày (Procardia XL)

Ức chế alpha-bêta : Labetalol: uống, 100 mg, 2 lần/ngày, hiệu chỉnh liều với lượng tăng thêm 100 mg, 2 lần/ngày, cứ 2 hoặc 3 ngày hiệu chỉnh một lần cho tới khi đạt hiệu quả mong muốn.Liều thông thường 200 - 400 mg, 2 lần/ngày.

Dãn trực tiếp thành mạch :Hydralazin khởi đầu uống 40 mg/ngày, chia thành nhiều lần (4 lần) trong 2 - 4 ngày. Sau đó, liều có thể tăng theo đáp ứng của người bệnh, nhưng không vượt quá 100 mg/ngày)

2. Điều trị can thiệp:

Nong những chỗ động mạch hẹp nếu hình ảnh trên phim chụp mạch máu cho thấy có thể thực hiện được, phẫu thuật bắt cầu nếu không nong được.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP

TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI CẤP

tắc động mạch phổi (tđmp) là hiện tượng tắc ít nhất một động mạch phổi hoặc nhánh động mạch phổi, thường do huyết khối từ tĩnh mạch sâu di chuyển lên. đây là một bệnh khá thường gặp tuy nhiên vào trang bị của từng cơ sờ y tế, dù có trang thiết bị đầy đủ.

SỐC TIM

SỐC TIM

sốc tim là tình trạng giảm cung lượng tim không đáp ứng được nhu cầu oxy của các tổ chức trong cơ thể. - chẩn đoán sốc tim đặt ra sau khi đã loại trừ các sốc khác: sốc giảm thể tích, sốc phản vệ, sốc nhiễm khuẩn. - các rối loạn huyết động đặc trưng trong sốc tim: + cung lượng tim giảm

SỐC NHIỄM KHUẨN

SỐC NHIỄM KHUẨN

sốc nhiễm khuẩn là giai đoạn nặng của quá trình diễn biến liên tục bắt đầu từ đáp ứng viêm hệ thống do nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn và suy đa tạng.vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể gây ra các đáp ứng viêm hệ thống làm giải phóng các cytokin gây viêm.

NGOẠI TÂM THU

NGOẠI TÂM THU

ngoại tâm thu trên thất thường là không có triệu chứng. có thể bệnh nhân có một số triệu chứng của ntt như cảm giác bỏ nhịp, ngừng tim, hẫng hụt, tim đập mạnh. tuy nhiên, các triệu chứng có trên cùng một bệnh nhân ntt có thể thay đổi rất nhiều theo ngày và giờ.

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn là tình trạng viêm nội tâm mạc có loét và sùi, thường xảy ra (nhưng không phải bắt buộc) trên một nội tâm mạc đã có tổn thương bẩm sinh hoặc mắc phải từ trước.trong đa số trường hợp, vi khuẩn gây bệnh là liên cầu khuẩn.

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

viêm màng ngoài tim là một tình trạng bệnh lý có nguồn gốc do phản ứng viêm của màng ngoài tim, bệnh hay gặp ở nam> nữ.viêm màng ngoài tim do nhiễm trùng: virus (coxsakie a, b, quai bị, adeno, viêm gan), vi trùng sinh mủ (phế cầu, liên cầu, tụ cầu), lao, nấm.

VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

theo tổ chức y tế thế giới “bệnh vữa xơ động mạch (vxđm) là sự phối hợp những biến đổi của lớp nội mạc động mạch (lớp áo trong) bao gồm sự tích tụ tại chỗ các lipid, phức hợp glucid, máu và các sản phẩm của máu, tổ chức xơ và calci kèm theo những biến đổi lớp trung mạc (lớp áo giữa)”.

THÔNG LIÊN THẤT

THÔNG LIÊN THẤT

thông liên thất là tổn thương bẩm sinh do khiếm khuyết một hay nhiều nơi trên vách liên thất khiến có sự thông thương giữa hai tâm thất. thường gặp thông liên thất phần màng. bệnh thường gặp nhất trong các dị tật tim bẩm sinh chiếm tỷ lệ 25% trong các bệnh tim bẩm sinh.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Hudizim Inj.1g

Hudizim Inj.1g

Liên hệ
vamidol

vamidol

Liên hệ
Thuốc    L - Cet 5mg   -      Thuốc có tác dụng chống dị ứng

L - Cet 5mg

155,000Liên hệ
Vometis 100mg

Vometis 100mg

Liên hệ
Kaminda

Kaminda

42,000vnđ
Biogabulin - Men vi sinh dạng viên cho trẻ kém ăn, suy dinh dưỡng

Biogabulin

115,000vnđ
Care free  60ml

Care free 60ml

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ