ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH VIÊM DA TIẾT BÃ

430 19/04/2018

BỆNH VIÊM DA TIẾT BÃ


I. ĐẠI CƯƠNG (ĐỊNH NGHĨA)

Viêm da tiết bã là bệnh da sẩn vảy mạn tính. Bệnh xảy ra ở trẻ thơ và người lớn tại vùng có nhiều tuyến bã như da đầu, vùng nang lông tuyến bã của mặt và thân mình, và vùng nếp đôi khi cũng bị. Bệnh đặc trưng bởi hồng ban và vảy bã. Viêm da tiết bã là một trong những bệnh da phổ biến trên bệnh nhân nhiễm HIV hoặc AIDS.

II. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân của viêm da tiết bã vẫn chưa biết nhưng có thể liên quan đến tăng tiết bã nhờn, bất thường về thành phần chất bã và Malassezia furfur.

III. YẾU TỐ NGUY CƠ

Viêm da tiết bã (VDTB) thường thấy ở bệnh nhân Parkinson, một số thuốc an thần, methyldopa, cimetidine. Stress có thể làm bùng bệnh viêm da tiết bã.

IV. CHẨN ĐOÁN 

1. Dịch Tễ Học

Viêm da tiết bã có hai đỉnh: thứ nhất ở trẻ 3 tháng đầu đời và thứ hai là xung quanh tuổi 40 -70 tuổi. Ở Mỹ, khoảng từ 3 đến 5 % dân số mắc bệnh. Nam giới thường bị nhiều hơn nữ. Khoảng 85% bệnh nhân nhiễm HIV và AIDS có viêm da tiết bã.

2. Lâm Sàng

Bệnh khởi phát từ từ. Ngứa thay đổi tùy trường hợp.

Thương tổn điển hình là mảng hồng ban hơi vàng, được bao phủ bởi vảy bã và vảy này được tách ra dễ dàng. Trên da đầu thương tổn thay đổi từ vảy khô (gàu) đến vảy vàng bã và hồng ban. Ở mặt, bệnh ảnh hưởng chân mày, điểm giữa trên gốc mũi, nếp má mũi, xoăn tai và nếp sau tai ngoài. Thương tổn thay đổi độ nặng từ mảng đỏ đến tróc tróc vảy mịn rời rạc.

Ở nam, thương tổn có thể có ở râu, râu quai nón, tóc. Trên ngực và phần giữa ngực của nam hay gặp nhất với mảng hình tròn tróc vảy đỏ nhạt ở trung tâm và sẩn đỏ sậm hơn ở ngoài rìa.

Bệnh nhân nhiễm HIV thương tổn lan rộng và nổi bật là tình trạng viêm và rỉ dịch.

Các dạng lâm sàng

A. Người Lớn

Pityriasis capitis (gàu): Viêm da tiết bã nhẹ ở da đầu với tróc vảy là hình ảnh nổi bật.

Viêm mi mắt: Hồng ban tróc vảy ở bờ mi mắt, có thể kèm viêm kết mạc.

Viêm da tiết bã dạng vẩy phấn: dạng hiếm, gặp ở thân và chi, với phát ban đỏ da toàn thân tróc vảy.

Viêm da tiết bã tại nếp gấp: liên quan đến nếp cơ thể đặc biệt nếp sau tai ngoài, nếp trong đùi, vùng sinh dục và nếp dưới vú, hăm kẽ đôi khi thương tổn rỉ dịch.

Viêm nang lông do malassezia: Sẩn đỏ nang lông, ngứa, đôi khi có mủ, đặc biệt nơi nhiều tuyến bã; có thể là biến chứng của VDTB, thường gặp người suy giảm miễn dịch.

Đỏ da toàn thân tróc vảy: toàn thân da đỏ, tróc vảy; biến chứng cực kỳ hiếm của VDTB do điều trị không đúng thuốc tại chỗ gây viêm da kích ứng; hậu quả nhịp tim nhanh và rối loạn điều hòa thân nhiệt hay gặp.

B. Trẻ Nhỏ

Thương tổn là mảng hồng ban hơi vàng với vảy bã, có thể rất dày và dính. Các mảng rải rác hoặc riêng rẽ trên mặt và ngực. Thương tổn lan tỏa ở da đầu và vùng tã lót.

Viêm da tiết bã ở da đầu: mảng vàng đỏ được bao phủ bởi vảy trên da đầu của nhũ nhi; gặp ở trẻ sau vài tuần tuổi.

Pityriasis amiantacea: vảy giống như amiăng dày dính tạo túm tóc ở da đầu; có thể đi kèm với viêm da cơ địa, vảy nến hoặc nấm.

C. Viêm Da Tiết Bã Liên Quan HIV

Viêm da tiết bã bùng phát, lan tỏa và viêm nhiều hơn so với người khỏe mạnh.

3. Cận Lâm Sàng

Mô bệnh học: tâm điểm là hiện tượng á sừng với một ít neutrophil, tăng lớp tế bào gai vừa phải và xốp bào, viêm không đặc hiệu của lớp bì. Hình ảnh đặc trưng nhất là các neutrophil tại đỉnh của lỗ của nang lông giãn biểu hiện của mày hay vảy,

Soi nấm trực tiếp giúp loại trừ dermatophyte hoặc nấm men.

4. Chẩn Đoán Phân Biệt

Vảy nến, nấm, viêm da cơ địa, viêm da tiếp xúc, trứng cá đỏ, erythrasma.

V. ĐIỀU TRỊ 

1. Nguyên Tắc Điều Trị

Đây là bệnh mạn tính, đòi hỏi điều trị ban đầu, tiếp theo là điều trị duy trì.

Gàu được điều trị thường xuyên với dầu gội đầu có chất chống nấm Malassezia như selenium sulphide, kẽm pyrithione, kétoconazole và dầu gội đầu có chứa hắc ín. Dung dịch terbinafine 1% cũng có hiệu quả.

Trường hợp gàu nhiều tróc vảy liên tục hoặc đóng mày thì thuốc mỡ 5% salicyclic acid có hiệu quả.

Giai đoạn cấp có thể dùng thuốc tại chỗ steroid loại nhẹ hay kétoconazole; hoặc kết hợp thuốc chống nấm (imidazole) với steroid, sau đó duy trì kem kétoconazole.

Tacrolimus, pimecrolimus hiệu quả trong điều trị, đặc biệt đối với viêm da tiết bã.

Những trường hợp không đáp ứng có thể điều trị UVB; uống itraconazole

(100mg/ngày uống đến 21 ngày) hoặc terbinaíine. Những trường hợp kháng trị isotretinoin (1mg/kg) toàn thân cũng có hiệu quả.

Nếu có nghi ngờ hoặc bội nhiễm vi khuẩn uống kháng sinh (erythromycin hoặc ílucloxacilline).

2. Điều Trị Cụ Thể:

Thuốc

Thành phần

Cách dùng

Tác dụng phụ

Kháng nấm      

Ketoconazole

2% dầu gội, gel, kem

• Da đầu

2 lần/tuần đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/tuần hoặc 1 lần/ 2tuần

• Nơi khác

2 lần/ngày đến khi sạch thương tổn Duy trì 2 lần/tuần -> 1 lần/ 2 tuần

Viêm da tiếp xúc kích ứng <1%; ngứa và cảm giác bỏng rát khoảng 3%

Ciclopirox

olamine

(ciclopirox)

1% hoặc 1,5% dầu gội, kem

• Da đầu

2 - 3 lần/tuần đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/tuần hoặc 1 lần/ 2tuần

• Nơi khác

2 lần/ngày đến khi sạch thương tổn Duy trì 1 lần/ngày

Viêm da tiếp xúc kích ứng <1%; ngứa và cảm giác bỏng rát khoảng 2%

Corticosteroids

 

Hydrocortisone

Kem 1%

Nơi khác hơn da đầu: 1-2 lần/ngày

Teo da, rậm lông nếu dùng lâu

Betamethasone

dipropionate

Lotion 0.05%

Nơi khác và da đầu: 1-2 lần/ngày

Teo da, rậm lông nếu dùng lâu

Clobetasol 17-butyrate

Kem 0.05%

Nơi khác hơn da đầu: 1-2 lần/ngày

Teo da, rậm lông nếu dùng lâu

Desonide

Lotion 0.05%

Nơi khác và da đầu: 1-2 lần/ngày

Teo da, rậm lông nếu dùng lâu

Ức chế Calcineurin

 

Pimecrolimus

Kem 1%

Nơi khác hơn da đầu: 2 lần/ngày

Phản ứng tại chỗ cao hơn placebo

Tacrolimus

Thuốc mỡ 0,03%, 0,1%

Nơi khác hơn da đầu: 2 lần/ngày

 

Thuốc khác

 

Selenium

sulíide

Dầu gội 2,5%

Da đầu: 2 lần/tuần

Phản ứng tại chỗ # 3%, làm phai màu tóc nhuộm

Zinc pyrithione

Dầu gội 1%

Da đầu: 2 lần/tuần

Phản ứng tại chổ #

3%

VI. DIỄN TIẾN VÀ TIÊN LƯỢNG

Bệnh thường kéo dài từ nhiều ngày đến nhiều tháng. Bệnh trở nên trầm trọng hiếm, đỏ da toàn thân tróc vảy có thể xảy ra.

Tiên lượng tốt.

Trẻ bị viêm da tiết bã không có nghĩa khi trưởng thành bị viêm da bã nhờn.

VII. PHÒNG NGỪA (GIÁO DỤC SỨC KHỎE)

Khi bắt đầu điều trị, nhấn mạnh với bệnh nhân là viêm da tiết bã có thể điều trị nhưng không có chữa lành vĩnh viễn.

Bệnh có thể cần điều trị đều trong nhiều năm.

Đầu bị gàu tránh những chế phẩm có chứa cồn, hair tonic.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
VIÊM MÔ BÀO

VIÊM MÔ BÀO

nguyên nhân gây bệnh thường do liên cầu nhóm a. tụ cầu vàng có thểgây viêm mô bào đơn thuần hay kết hợp với liên cầu. một số vi khuẩn khác cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh như s. pneumoniae, h. influenzae. viêm mô tế bào do a. hydrophilia có thể lây nhiễm từ nước hoặc đất. p. aeruginosa.

VIÊM DA ĐẦU CHI- RUỘT

VIÊM DA ĐẦU CHI- RUỘT

viêm da đầu chi ruột hay còn được gọi là bệnh viêm da đầu chi do thiếu kẽm, đặc trưng bởi các dát đỏ quanh các hốc tự nhiên và các đầu chi kết hợp với rụng tóc, tiêu chảy mạn tính và các rối loạn về tâm thần, do tình trạng giảm kẽm trong huyết thanh.

LANG BEN (pityriasis versicolor)

LANG BEN (pityriasis versicolor)

lang ben (pityriasis versicolor) là bệnh da thường gặp. ở một số vùng nhiệt đới có tới 30-40% dân số đã từng bị. khí hậu ấm và ẩm là điều kiện tốt cho nấm phát triển.bệnh hay gặp ở tuổi thiếu niên và người trẻ. một số yếu tố thuận lợi như vùng da dầu, mồ hôi quá nhiều.

U HẠT VÒNG (GRANULOMA ANNULARE)

U HẠT VÒNG (GRANULOMA ANNULARE)

u hạt vòng là một bệnh da lành tính, mạn tính, thường không triệu chứng cơ năng, tổn thương ở lớp bì.dạng điển hình: thương tổn cơ bản là sẩn, xếp thành chuỗi hình tròn hoặc vòng cung, thường ở mu bàn tay, bàn chân, cùi chỏ, đầu gối. ngoài ra, còn có dạng toàn thân, dưới da, dạng loét và dạng mảng.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

New Oral 60ml/kháng sinh/trungtamthuoc.com

New Oral 60ml

100,000vnđ
Suvactif-CHILD

Suvactif-CHILD

275,000Liên hệ
Acnebye

Acnebye

42,000vnđ
Cồn 70 50ml

Cồn 70 50ml

4,000vnđ
Zinnat Tab.250mg - Kháng sinh

Zinnat Tab.250mg

140,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ