ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Bệnh thủy đậu: phương thức lây lan, chẩn đoán, điều trị và dự phòng

Bệnh thủy đậu: phương thức lây lan, chẩn đoán, điều trị và dự phòng

56 15/08/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

Bệnh thủy đậu có thể gây thành dịch, thường xảy ra vào mùa đông xuân và có thể gặp ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở trẻ nhỏ dưới 10 tuổi, ở những nơi đông đúc như nhà trẻ, trường học….

Bệnh thủy đậu là gì?

Thủy đậu là một bệnh nhiễm virus do virus varicella-zoster (VZV), thuộc họ herpesvirus gây ra. Những vi-rút này lây nhiễm nhiều mô trong quá trình nhiễm trùng sơ cấp và sau đó trở về trạng thái không hoạt động; chúng có thể kích hoạt lại sau này để gây bệnh. Trong trường hợp của VZV, bệnh tái hoạt động được gọi là bệnh zona hoặc herpes zoster và thường xảy ra khi bệnh nhân có một hệ miễn dịch suy yếu. Trước khi vắc-xin thủy đậu trở nên phổ biến, bệnh thủy đậu là bệnh thường gặp ở trẻ em. Ngày nay, nó vẫn xảy ra ở những quần thể không được chủng ngừa thường xuyên. Vi-rút Varicella-zoster thường được phân loại với loại bệnh phổ biến khác gọi là phát ban do virus như sởi (rubeola ), bệnh sởi Đức ( rubella ), bệnh thứ năm (parvovirus B19), virus quai bị. Trong các quần thể không được chủng ngừa, hầu hết mọi người mắc bệnh thủy đậu vào tuổi dưới 15, phần lớn trong độ tuổi từ 5 đến 9, nhưng mọi lứa tuổi đều có thể bị nhiễm bệnh. Thủy đậu thường nặng hơn ở trẻ nhỏ. Mùa đông và mùa xuân là thời điểm phổ biến nhất trong năm cho bệnh thủy đậu xảy ra.

Thủy đậu lây lan như thế nào?

Thủy đậu rất dễ lây. Nó có thể dễ dàng lây truyền giữa các thành viên trong gia đình chưa có miễn dịch và bạn cùng lớp thông qua tiếp xúc và dịch từ mụn nước hoặc vết loét. Nó cũng có thể được truyền gián tiếp bằng cách tiếp xúc vết thương hở với quần áo và các vật dụng khác của bệnh nhân.

Người bị nhiễm bệnh có thể lây nhiễm đến năm ngày trước và năm ngày sau khi phát ban xuất hiện. Điều quan trọng là người bị nhiễm phải ở cách ly những người khác trong khi có mụn nước và vết loét ướt. Khi tất cả các vết loét bị vỡ và khô, thường mất khoảng một tuần, bệnh nhân được coi là không còn dễ lây bệnh.

Sàng lọc và tiêm chủng cho thủy đậu được khuyến khích mạnh mẽ cho những người sẽ làm việc trong các ngành nghề chăm sóc sức khỏe.

Vi rút Varicella trở về trạng thái không hoạt động hoặc tiềm ẩn sau hội chứng thủy đậu cấp tính. Chúng đôi khi có thể tái phát như một phát ban các mụn nước trông giống như thủy đậu; hội chứng này được gọi là bệnh zona hoặc herpes zoster. Bệnh zona ít lây nhiễm hơn bệnh thủy đậu. Nó không lây truyền qua virus trong không khí mà là do tiếp xúc trực tiếp với mụn nước.

Miễn dịch thu được đối với thủy đậu thường là suốt đời, nghĩa là thông thường chúng ta chỉ bị thủy đậu một lần trong đời.

Thủy đậu được chẩn đoán như thế nào?

Lâm sàng

- Giai đoạn ủ bệnh dao động từ 10 đến 21 ngày, thường 14-17 ngày.

- Giai đoạn tiền triệu thường kéo dài 1-2 ngày trước khi xuất hiện ban. Người bệnh mệt mỏi, sốt từ 37,8°-39,4°C kéo dài 3 đến 5 ngày.

- Ban trên da xuất hiện đầu tiên trên mặt và thân, nhanh chóng lan ra tất cả các vùng khác trên cơ thể.

- Ban lúc đầu có dạng dát sẩn, tiến triển đến phỏng nước trong vòng vài giờ đến một vài ngày; phần lớn các nốt phỏng có kích thước nhỏ 5-10 mm, có vùng viền đỏ xung quanh. Các tổn thương da có dạng tròn hoặc bầu dục; vùng giữa vết phỏng dần trở nên lõm khi quá trình thoái triển của tổn thương bắt đầu.

- Các nốt phỏng ban đầu có dịch trong, dạng giọt sương, sau đó dịch trở nên đục; nốt phỏng bị vỡ hoặc thoái triển, đóng vảy; vảy rụng sau 1 đến 2 tuần, để lại một sẹo lõm nông.

- Ban xuất hiện từng đợt liên tiếp trong 2-4 ngày; trên mỗi vùng da có thể có mặt tất cả các giai đoạn của ban - dát sẩn, phỏng nước và vảy.

- Tổn thương thủy đậu có thể gặp cả ở niêm mạc hầu họng và/hoặc âm đạo.

- Số lượng và mức độ nặng của ban rất khác biệt giữa các người bệnh. Trẻ nhỏ thường có ít ban hơn so với trẻ lớn hơn; các ca bệnh thứ cấp và tam cấp trong gia đình thường có số lượng ban nhiều hơn.

- Người suy giảm miễn dịch - cả trẻ em và người lớn, nhất là người bệnh ung thư máu - thường có nhiều tổn thương hơn, có xuất huyết ở nền nốt phỏng, tổn thương lâu liền hơn so với người không suy giảm miễn dịch. Người suy giảm miễn dịch cũng có nguy cơ cao hơn bị các biến chứng nội tạng (xuất hiện ở 30-50% số ca bệnh); tỷ lệ tử vong có thể lên tới 15% khi không có điều trị kháng virus.

Cận lâm sàng

- Công thức máu: bạch cầu bình thường, có thể giảm như trong các bệnh nhiễm virus khác.

- Sinh hóa máu: có thể có tăng men gan.

Chẩn đoán xác định

- Chẩn đoán thủy đậu chủ yếu dựa trên lâm sàng và không cần xét nghiệm khẳng định. Ban thủy đậu đặc trưng dạng phỏng nhiều lứa tuổi rải rác toàn thân ở người bệnh có tiền sử tiếp xúc với người bị thủy đậu là những gợi ý cho chẩn đoán.

- Các xét nghiệm khẳng định thủy đậu không sẵn có trong lâm sàng và rất ít khi được sử dụng; bao gồm:

+ Xét nghiệm dịch nốt phỏng: Lam Tzanck tìm tế bào khổng lồ đa nhân, PCR xác định ADN của Herpes zoster, v.v...

+ Xét nghiệm huyết thanh học: xác định chuyển đảo huyết thanh hoặc tăng hiệu giá kháng thể với Herpes zoster, v.v...

Chẩn đoán phân biệt

Cần phân biệt thủy đậu với một số bệnh có phát ban dạng phỏng nước như bệnh tay chân miệng liên quan tới Enterovirus, bệnh do Herpes simplex, viêm da mủ và một số bệnh khác.

Bệnh tay chân miệng do Enterovirus cũng có ban dạng phỏng nước, có cả ở niêm mạc (miệng, họng) như thủy đậu. Tuy nhiên ban trong tay chân miệng có dạng nhỏ hơn, phân bố tập trung ở tay chân và mông, có cả ở lòng bàn tay và bàn chân.

Ban do Herpes simplex thường tập trung ở các vùng da chuyển tiếp niêm mạc quanh các hốc tự nhiên, không phân bố ở toàn bộ cơ thể như thủy đậu.

Điều trị thủy đậu như thế nào?

Điều trị thủy đậu ở người miễn dịch bình thường chủ yếu là điều trị hỗ trợ, bao gồm hạ nhiệt và chăm sóc tổn thương da. Điều trị kháng virus Herpes có tác dụng giảm mức độ nặng và thời gian bị bệnh, đặc biệt có chỉ định đối với những trường hợp suy giảm miễn dịch.

Điều trị kháng virus

- Acyclovir uống 800 mg 5 lần/ngày trong 5-7 ngày; trẻ dưới 12 tuổi có thể dùng liều 20 mg/kg 6 giờ một lần. Điều trị có tác dụng tốt nhất khi bắt đầu sớm, trong vòng 24 giờ đầu sau khi phát ban.

- Người bệnh suy giảm miễn dịch nặng, thủy đậu biến chứng viêm não: ưu tiên acyclovir tĩnh mạch, ít nhất trong giai đoạn đầu, liều 10-12,5 mg/kg, 8 giờ một lần, để làm giảm các biến chứng nội tạng. Thời gian điều trị là 7 ngày. Đối với người bệnh suy giảm miễn dịch nguy cơ thấp có thể chỉ cần điều trị bằng thuốc kháng virus uống.

Điều trị hỗ trợ

– Nghỉ ngơi, uống nhiều nước và vitamin nhóm B, C.

– Vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tắm nước sạch, không dùng xà phòng, tránh chà sát da làm vỡ mụn nước.

– Bôi các vùng da tổn thương bằng dung dịch sát khuẩn nhẹ (như Betadin,  xanh methylene…) hoặc mỡ Acyclovir.

– Hạ sốt: Dùng thuốc hạ sốt khi sốt cao (Paracetamol, Acetaminophen), không dùng aspirin.

– Chăm sóc bệnh nhân với chế độ dinh dưỡng tốt: thức ăn giàu dinh dưỡng,  mềm, lỏng, dễ tiêu, uống nhiều nước, nhất là nước hoa quả.

Dự phòng thủy đậu bằng cách nào?

Tiêm phòng vaccin

- Vaccin thủy đậu là vaccin sống giảm độc lực, được chỉ định cho tất cả trẻ em trên 1 tuổi (cho tới 12 tuổi) chưa mắc thủy đậu và người lớn chưa có kháng thể với Herpes zoster. Vaccin thủy đậu có tính an toàn và hiệu quả cao.

- Trẻ em cần được tiêm một liều vaccin và người lớn được tiêm hai liều. Một số trường hợp có thể có thủy đậu sau tiêm phòng.

- Không tiêm vaccin thủy đậu cho trẻ suy giảm miễn dịch nặng (trẻ nhiễm HIV có triệu chứng).

Huyết thanh kháng thủy đậu (varicella-zoster immune globulin - VZIG)

Được chỉ định cho những người có nguy cơ bị biến chứng nặng do thủy đậu trong vòng 72 giờ sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh.

Dự phòng không đặc hiệu

- Tránh tiếp xúc người bệnh bị thủy đậu hoặc zona.

- Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Bệnh thủy đậu: phương thức lây lan, chẩn đoán, điều trị và dự phòng

Tài liệu tham khảo

  1. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM (Ban hành kèm theo Quyết định số 5642/QĐ-BYT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế), trang 22.
  2. Bệnh thủy đậu; Bệnh viện Nhi Trung ương. 
  3. Chickenpox (Varicella); https://www.medicinenet.com/chickenpox_varicella/article.htm#what_are_treatment_options_for_chickenpox

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙNG TRUNG ĐÔNG DO VI RÚT CORONA (MERS-COV)

HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙNG TRUNG ĐÔNG DO VI RÚT CORONA (MERS-COV)

vi rút corona thường gây ra các biểu hiện bệnh lý của đường hô hấp trên và đường tiêu hóa ở người và một số loài động vật. vi rút corona lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp với chất tiết đường hô hấp của người bệnh. bệnh thường hay xảy ra vào mùa đông và đầu mùa xuân.

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH THƯƠNG HÀN

bệnh thương hàn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch, lây truyền theo đường tiêu hóa hầu hết do trực khuẩn salmonella typhi gây nên.nguồn lây bệnh chủ yếu là người bao gồm người bệnh, người bệnh trong thời kì hồi phục và người lành mang vi khuẩn mạn tính.

BỆNH QUAI BỊ  là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp

BỆNH QUAI BỊ là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp

bệnh cấp tính,  sốt 38°c-39°c hoặc cao hơn,  kèm nhức đầu,  mệt mỏi, đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém.biểu hiện đầu tiên là đau, xuất hiện ở quanh ống tai ngoài, sau lan ra xung quanh gây khó nói, khó nuốt,  khó há miệng.  hai tác giả rilliet và barthez lưu ý 3 điểm đau có tính chất gợi ý.

BỆNH LỴ TRỰC KHUẤN

BỆNH LỴ TRỰC KHUẤN

lỵ trực khuẩn là bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa cấp tính do trực khuẩn shigellagây nên và có thể gây thành dịch. bệnh cảnh lâm sàng từ tiêu chảy nhẹ đến nặng, đau bụng, mót rặn, phân nhày máu, sốt và dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc.trực khuẩn shigellathuộc họ enterobacteriaceae.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0