ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH THƯƠNG HÀN

438 26/04/2018

BỆNH THƯƠNG HÀN


 

ĐẠI CƯƠNG

Bệnh thương hàn là một bệnh truyền nhiễm cấp tính gây dịch, lây truyền theo đường tiêu hóa hầu hết do trực khuẩn Salmonella typhi gây nên.

Nguồn lây bệnh chủ yếu là người bao gồm người bệnh, người bệnh trong thời kì hồi phục và người lành mang vi khuẩn mạn tính.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

1.1. Lâm sàng:

- Thời kì nung bệnh: 7-15 ngày. Thường không có triệu chứng gì đặc biệt.

- Thời kì khởi phát: 5 - 7 ngày, sốt từ từ tăng dần, nhức đầu, mệt mỏi, táo bón.

- Thời kì toàn phát: 2 - 3 tuần.

+Sốt cao liên tục 3 9 ° C - 4 0 ° C , sốt hình cao nguyên.

+ Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân: li bì, môi khô, lưỡi bẩn.

+ Đào ban đường kính 2 - 4mm , ở bụng, phần dưới ngực, hông.

+ Rối loạn tiêu hóa: đi ngoài phân lỏng sệt, màu vàng nâu rất khẳm, 5 - 6 lần/ngày.Bụng trướng, óc ách hố chậu phải, gan lách to.

+ Phổi: có ran, gõ đục đáy phổi phải.

+ Tim: tiếng tim mờ, mạch nhiệt độ phân ly đôi khi có tiếng ngựa phi.

+Họng: loét họng Duguet.

- Thời ki lui bệnh: kéo dài vài tuần. Các triệu chứng giảm dần rồi khỏi bệnh.

*Trong thực tế lâm sàng có thể áp dụng các triệu chứng lâm sàng sau để định hướng chẩn đoán bệnh thương hàn:

- Sốt > 7 ngày.

- Tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân.

- Rối loạn tiêu hóa (ỉa lỏng, trướng bụng).

- Gan, lách to.

- Đào ban.

1.2. Dịch tễ học

- Sống ở vùng dịch lưu hành.

- Tiếp xúc với bệnh nhân thương hàn.

1.3. Xét nghiệm

- Công thức máu:

+Bạch cầu bình thường hoặc giảm.

+ Hồng cầu và tiểu cầu: bình thường.

- Phân lập vi khuẩn: khi phân lập được vi khuẩn cần làm kháng sinh đồ để đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh.

- Cấy máu: là xét nghiệm có giá trị nhất để chẩn đoán xác định, cần cấy máu trước khi sử dụng kháng sinh, tỉ lệ dương tính cao trong những tuần đầu của bệnh.

- Cấy tủy xương: là phương pháp để phân lập vi khuẩn nhất là khi bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh làm giảm tỉ lệ cấy máu dương tính.

- Cấy phân: tỉ lệ dương tính từ tuần thứ 2 - 3 của bệnh.

- Phản ứng huyết thanh:

- Phản ứng Widal: k ĩ th uậ t này phải thực hiện 2 lần cách nhau ít nhất 1 tuần nếu hiệu giá kháng thể O > 1/200 ngay từ lần đầu tiên hoặc hiệu giá kháng thể O lần 2 cao gấp 4 lần hiệu giá kháng thể O lần1 có giá trị chẩn đoán xác định.

- Các kĩ thuật kh ác như ELISA; IFA... cũng cho độ nhậy và độ đặc hiệu cao.

2. Chẩn đoán phân biệt

- Bệnh sốt rét:

+Có yếu tố dịch tễ học: sống hay đến vùng dịch tễ sốt rét.

+ Biểu hiện lâm sàng cơn sốt rét: sốt cao, rét run vã mồ hôi, cơn xảy ra th eo chu kì tùy theo chùng loại kí sinh trùng.

+Xét nghiệm máu tìm thấy kí sinh trùng sốt rét.

-Bệnh sốt mò:

+ Sốt cao, phát ban, da và củng mạc mắt sung huyết, nổi hạch.

+v ế t loét do ấu trùn g mò đốt (Eschar).

- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (Osler)

+ Sốt, có bệnh cảnh nhiễm trùng, có tổn thương tim.

+ Siêu âm tim có sùi van tim.

- Nhiễm trùng huyết:

+ Có bệnh cảnh nhiễm trùng: sốt cao, gai rét, gan lách to.

+ Có triệu chứng của nhiễm trùng cơ quan ngõ vào.

+ Xét nghiệm : bạch cầu máu tăng, đặc biệt bạch cầu đa nhân trung tính.

+ Cấy máu: phân lập được vi khuẩn gây bệnh có giá trị chẩn đoán xác định.

-Bệnh nung mủ sâu:

+ Thường gặp nhất áp xe gan, áp xe dưới cơ hoành...

+ Sốt cao kèm rét run, đau bụng, giảm di động cơ hoành.

+ Công thức máu: bạch cầu máu tăng với tỉ lệ đa nhân trung tính tăng cao.

+ Chẩn đoán dựa vào siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng thấy ổ áp xe.

BIẾN CHỨNG

1. Biến chứng đường tiêu hóa

-Xuất huyết tiêu hóa:

+ Chiếm 15% các trường hợp, thường ở đoạn cuối ruột non.

+ Triệu chứng thườn g xảy ra vào tuần thứ 2 - 3 của bệnh.

+ Xuất huyết tiêu hóa có thể nhẹ, tự khỏi, nhưng cũng có th ể gặp bệnh cảnh nặng với các dấu hiệu sốc: m ạch nhanh, huyết áp hạ, da xanh, bụng trướng, đi ngoài phân đen.

+ Xét nghiệm : hồng cầu, hem oglobin giảm.

-Thủng ruột:

+ Vị trí: thường gặp trong khoảng 60cm đoạn cuối hồi tràng gần góc hồi manh tràng.

+Triệu chứng thường x ảy ra vào tuần th ứ 2 - 3 của bệnh.

+ Biểu hiện lâm sàng: đau bụng d ữ dội ở hố chậu phải h oặc lan tỏa toàn bụng, mạch nhanh, huyết áp hạ. Khám có phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc, gõ m ất diện đục trước gan.

+ Xét nghiệm: bạch cầu máu tăng cao. Chụp ổ bụng không chuẩn bị có hình ảnh liềm hơi dưới cơ hoành.

- Biến chứng gan mật: viêm gan, viêm túi mật...

2. Biến chứng tim mạch

- Viêm cơ tim , trụy tim mạch.

- Viêm tắc động mạch, tĩnh mạch.

- Viê m màng ngoài tim.

3. Biến chứng đường tiết niệu

Viêm tiểu cầu thận, suy thận cấp.

4. Nhiễm trùng khu trú cơ quan :

viêm màng não mù, viêm đài bể thận...

ĐIỀU TRỊ

1.Nguyên tắc điều trị

- Lựa chọn kháng sinh th eo kháng sinh đồ.

- Bồi phụ nước, điện giải đầy đủ.

- Chế độ dinh dưỡng tốt, ăn thức ăn mềm, lỏng.

- Phòng ngừa và phát hiện sớm, xử trí kịp thời các biến chứng.

2. Kháng sinh

- Với trẻ em dưới 12 tuổi và phụ nữ có thai: Ceftriaxon: 80 - 100m g/kg/24 giờ hoặc cefotaxim 50 - 100m g/kg/24 giờ X 10 - 1 4 ngày.

- Với người lớn:

+ Ciprofloxacin: viên 500mg ngày uống 2 viên X 7 - 1 0 ngày hoặc

+ Pefloxacin: 400 mg X 2 lần/ngày, uống hay truyền tĩnh mạch trong 7-10 ngày hoặc

+ Norfloxacin 400 mg /ngà y X 7 - 10 ngày hoặc

+ Ceftriaxon: 80 - 100m g/kg/24 g iờ hoặc cefotaxim 50 - 100mg/kg/24 giờ X 10 - 1 4 ngày.

+ Các kháng sinh khác có thể sử dụng nếu vi khuẩn thương hàn kháng với các kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, fluoroquinolon:Azithromycin liều trẻ em 20mg/kg /ngày và người lớn 1g/ngày trong 5 ngày.

+ Các kháng sinh khác

Những kháng sinh cổ điển rất ít được sử dụng vì tình hình kháng th uố c phổ biến tại Việt Nam, tuy nhiên có th ể sử dụng nếu vi khuẩn còn nhạy cảm:

- Amoxicillin , ampixillin: 75 - 100mg/kg/24 giờ.

- Co-trimoxazo l 6 0 m g/k g /2 4 giờ.

- Chloramphe nicol 30 - 50m g/kg/24 giờ.

Thời gian điều trị trong 7-14 ngày.

3.Điều trị triệu chứng

- Bù nước điện giải tù y theo tình trạng người bệnh, trợ tim mạch.

- Hạ nhiệt bằng paracetamol, chườm mát.

- Dinh dưỡng: chế độ ăn lỏng, mềm, đủ dinh dưỡng.

- Corticoid: chỉ được sử dụng khi bệnh nặng có rối loạn tri giác, lơ mơ, hôn mê, do tình trạng nhiễm độc nặng hoặc tình trạng sốc với mục đích làm giảm nhanh các biểu hiện đe dọa tử vong trước khi kháng sinh đặc hiệu có tác dụng.

Dexamethason 3mg/kg truyền tĩnh mạch trong 30 phút, sau đó 1mg/kg/6 giờ, chỉ sử dụng trong 48 giờ.

4. Điều trị biến chứng

+ Xuất huyết tiêu hóa:

- Sử dụng các thuốc cọ mạch, truyền máu cùng nhóm.

- Phẫu thuật cắt ruột (nơi chảy máu) khi điều trị nội khoa không kết quả.

+ Thủng ruột:

- Chống sốc và điều trị ngoại khoa mổ khâu lỗ thủng.

- Điều trị kháng sinh toàn thân.

PHÒNG BỆNH

Cách ly người bệnh và xử lí chất thải của người bệnh.

- Điều trị người lành mang trùng.

- Vệ sinh môi trường, giáo dục cộng đồng về vệ sinh ăn uống và bảo vệ nguồn nước sạch.

- Tiêm phòng bằng vaccin.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
DỊCH HẠCH

DỊCH HẠCH

dịch hạch là bệnh nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính, gây ra bởi trực khuẩn yersinia pestis, lây truyền từ loài gặm nhấm sang người qua vật chủ trung gian là bọ chét đốt, hoặc bệnh lây từ người sang người qua đường hô hấp.bệnh dịch hạch có 3 thể lâm sàng chính.

BỆNH QUAI BỊ  là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp

BỆNH QUAI BỊ là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây trực tiếp

bệnh cấp tính,  sốt 38°c-39°c hoặc cao hơn,  kèm nhức đầu,  mệt mỏi, đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém.biểu hiện đầu tiên là đau, xuất hiện ở quanh ống tai ngoài, sau lan ra xung quanh gây khó nói, khó nuốt,  khó há miệng.  hai tác giả rilliet và barthez lưu ý 3 điểm đau có tính chất gợi ý.

BẠCH HẦU

BẠCH HẦU

bạch hầu là một bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn bạch hầu corynebacterium diphtheria tiết ra ngoại độc tố gây nên. trực khuẩn chủ yếu làm tổn thương đương hô hấp trên và độc tố của nó lan toả khắp cơ thể.cổ bạnh, hạch dưới hàm chắc, di động, không đau.

NHIỄM LEPTOSPIRA

NHIỄM LEPTOSPIRA

leptospirosis là bệnh truyền nhiễm cấp tính,do xoắn khuẩn leptospira gây ra. lây truyền chủ yếu qua đường da, niêmmạc. đặc điểm lâm sàng là hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân và hội chứng tổn thương gan, thận. là bệnh của động vật lan truyền sang người, có ổ bệnh thiên nhiên.

DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MẮC KÈM HIV THƯỜNG GẶP

DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH MẮC KÈM HIV THƯỜNG GẶP

dự phòng và điều trị một số bệnh mắc kèm hiv thường gặp   1điều trị dự phòng bằng cotrimoxazole (ctx) (trimethoprim : sulfamethoxazol. tin tức blog bệnh học: dự phòng và điều trị một số bệnh mắc kèm hiv thường gặp

BỆNH RUBELLA

BỆNH RUBELLA

rubella (còn gọi là sởi đức) là một bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút rubella (vi rút arn giống rubivirus họ togaviridae) gây nên. bệnh lây truyền từ người bệnh, người mang vi rút sang người lành qua đường hô hấp hoặc từ mẹ sang thai nhi.bệnh biểu hiện bằng sốt, phát ban, nổi hạch.

SỬ DỤNG ARV TRONG ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS

SỬ DỤNG ARV TRONG ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS

mọi hình thức tư vấn và xét nghiệm hiv đều phải tuân thủ nghiêm ngặt đồng bộ 5 nguyên tắc: đồng thuận, bảo mật, tư vấn, chính xác, kết nối với chăm sóc, điều trị. nếu kết quả xét nghiệm sàng lọc âm tính: lưu ý tư vấn về thời kỳ cửa sổ. các đối tượng thuộc nhóm nguy cơ cao cần dự phòng nhiễm hiv.

NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)

NHIỄM TRÙNG DO TỤ CẦU VÀNG (STAPHYLOCOCCUS AUREUS)

nhiễm trùng do tụ cầu vàng staphylococcus aureus (s.aureus) thường ở các nước nhiệt đới có nhiều biểu hiện như nhiễm trùng da hay tổn thương các cơ quan rất nặng. yếu tố nguy cơ: những người dễ nhiễm s.aureus là trẻ em, người già, suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Imubio

Imubio

Liên hệ
DULCIT/hỗ trợ điều trị trĩ/trungtamthuoc.com

Dulcit

500,000vnđ
Sen vông - an thần, gây ngủ êm dịu và giảm đau nhẹ.

Sen vông

40,000Liên hệ
Colpotrophin 1%Cre.15g - dùng trong rối loạn do teo âm hộ, vành âm hộ

Colpotrophin 1% Cre.15g

120,000Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ