ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tìm hiểu triệu chứng, biến chứng và cách điều trị bệnh thận đa nang


I. ĐẠI CƯƠNG

Bệnh được đặc trưng bởi xuất hiện nhiều nang ở cả hai thận. Bệnh thận đa nang là một rối loạn trong đó cụm u nang phát triển chủ yếu trong thận. U nang là những túi tròn chứa dịch không phải ung thư, giống như nước.

Bệnh thận đa nang là bệnh di truyền phần lớn theo gen trội, chỉ có một tỉ lệ nhỏ theo gen lặn. Bệnh di truyền theo tính trạng trội thường khởi phát bệnh ở tuổi trung niên, còn theo tính trạng lặn thường khởi phát ở tuổi thiếu niên. Tuy nhiên, khởi phát bệnh thường là người lớn biểu hiện lâm sàng thường xuất hiện sau 30-40 tuổi, rất ít gặp khởi phát bệnh khi còn nhỏ. Vì vậy, những người trong gia đình có bệnh nhân cần đi kiểm tra để phát hiện bệnh, từ đó có hướng tư vấn hôn nhân và sinh con.

Bất thường gen gây nên bệnh thận đa nang. Gen bệnh lý nằm ở đầu xa, nhánh ngắn của nhiễm sắc thể thứ 16. Có khoảng 10-15% bệnh nhân, rối loạn gen nằm ở nhiễm sắc thể thứ 4. Có thể còn một gen thứ 3 chưa được xác định, di truyền tính trội.

Bệnh thận đa nang không giới hạn chỉ có thận, mặc dù thận thường là cơ quan bị ảnh hưởng nặng nhất. Bệnh có thể gây ra u nang phát triển ở nơi khác trong cơ thể.

Bệnh thận nang có thể kết hợp với nang gan và các bất thường tim mạch. Bệnh thường dẫn tới suy thận giai đoạn cuối. Sự phát sinh và phát triển nang thận phụ thuộc vào gen, môi trường. Nhiều chất hóa học hoặc thuốc có thể gây ra nang thận, bao gồm các chất chống oxy hóa (như diphenyl-thiazole và nordihydro guaiaretic acid), alloxan và steptozotoxin, lithium cloride và cis-platinium.

Có ba cơ chế chính hình thành nang thận:

  • Tắc nghẽn trong lòng ống thận.
  • Tăng sinh tế bào biểu mô ống thận.
  •  Biến đổi màng đáy của ống thận.

II. TRIỆU CHỨNG

1. Triệu chứng:

Ban đầu thường không có triệu chứng, bệnh nhân phát hiện được bệnh thường do khám sức khỏe thường kỳ, hoặc siêu âm ổ bụng vì các lý do ngoài thận. Bệnh thường được phát hiện ở tuổi trung niên.

Đau bụng hoặc đau hông lưng: khoảng 20-30% số bệnh nhân, thường tăng lên theo tuổi và kích cỡ của nang. Nếu đau cấp tính, có thể là do chảy máu trong nang, nhiễm khuẩn nang, tắc nghẽn đường tiết niệu do cục máu, sỏi. Đau dưới hạ sườn phải có thể gặp do nang gan phối hợp.

2. Xét nghiệm:

 - Siêu âm là xét nghiệm đơn giản và dễ thực hiện đê chẩn đoán xác định, theo dõi đánh giá tình trạng nang thận và các biến chứng.

 - XQ hệ tiết niệu, chup CT đánh giá các tổn thương, biến chứng của bệnh đa nang

 - Xét nghiệm sinh hóa máu, nước tiểu xác định các biến chứng suy thận, nhiễm trùng, tiểu máu.

 3. Các biểu hiện ngoài thận

- Biểu hiện bệnh ở gan: Có khoảng 50% bệnh nhân bị bệnh thận đa nang có nang ở gan.

- Phình mạch trong sọ: Chụp động mạch não phát hiện khoảng 10-30% bệnh nhân có phình mạch trong sọ. Tỉ lệ gặp chảy máu trong sọ gặp khoảng 2% số bệnh nhân, do vỡ phình mạch.

- Bất thường van tim: Có thể thấy bất thường ở một hoặc nhiều hơn các van tim ở 18% bệnh nhân. Van tim thấy thoái hóa tổ chức cơ, mạch máu, và collagen. Sa van hai lá, rối loạn nhịp tim, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn, huyết khối nhĩ trái.

- Biểu hiện bệnh ở các cơ quan khác: Nang có thể thấy ở tụy và lách, tỉ lệ gặp là 10% và 5%. Đôi khi còn phát hiện nang ở thực quản, ở niệu quản, ở buồng trứng, ở não.

III. BIẾN CHỨNG

Có rất nhiều biến chứng liên quan đến bệnh thận đa nang bao gồm:

 - Chảy máu trong nang gây tiểu máu đại thể gặp 15-20% số bệnh nhân. Tiểu máu đại thể thường xảy ra sau các chấn thương. Chảy máu quanh thận hiếm khi xảy ra, nếu có thường do chấn thương làm vỡ nang.

- Nhiễm khuẩn: đây là lý do chính khiến bệnh nhân phải nhập viện. Vi khuẩn tới thận theo đường ngược dòng. Nếu nhiễm khuẩn nang, làm nang to lên và đau. Khám có thận to, ấn đau.

 - Sỏi thận: tỉ lệ gặp sỏi thận 11-34% số bệnh nhân thận đa nang. Chú ý những trường hợp sỏi nhỏ trong thận thường khó chẩn đoán được và bị bỏ qua.

- Ung thư thận: Gần 50% số ca ung thư thận xảy ra ở bệnh nhân bị bệnh thận đa nang. Chủ yếu là ung thư tế bào thận, một số ít ung thư nhú thận. Chẩn đoán được ung thư thận dựa vào các triệu chứng: hồng cầu niệu, đau thắt lưng, thận to, chảy máu trong nang. Chụp CTscan, MRI, sinh thiết và xét nghiệm giải phẫu bệnh giúp cho chẩn đoán xác định.

- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp có thể xảy ra sớm, gặp với tỉ lệ 13-20% số bệnh nhân ngay cả khi chưa có suy thận.

- Suy thận: Tiến triển đến suy thận là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh nhân bị bênh thận đa nang.

- Giảm khả năng cô đặc nước tiểu: xảy ra sớm, mức độ giảm khả năng cô đặc nước tiểu phụ thuộc vào thể tích nang và số lượng nang. Nồng độ natri máu thường giảm nhẹ.

- Thiếu máu hay gặp ở bệnh nhân suy thận giai đoạn nặng. Tuy nhiên mức độ ít trầm trọng hơn so với bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối do các nguyên nhân khác. 

- Tăng acid uric máu do rối loạn tái hấp thu và bài tiết acid uric của ống thận.

IV. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Chẩn đoán bệnh thận đa nang dựa vào:

- Tiền sử gia đình

- Siêu âm thấy hai thận to, có nhiều nang kích cỡ khác nhau ở cả vùng vỏ và vùng tủy thận.

- Có nang ở gan.

- Chụp cắt lớp thận CTscan

- Kỹ thuật gen xác định bất thường ở đầu xa nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 16.

V. ĐIỀU TRỊ

Nguyên tắc chung là điều trị triệu chứng và biến chứng:

- Nhiễm khuẩn thận điều trị bằng kháng sinh phù hợp

- Tăng huyết áp điều trị bằng các nhóm thuốc hạ áp: các thuốc ức chế men chuyển (ACE) như captopril, enalapril...; chẹn kênh calci như nifedipin, amlodipin...

- Cắt thận nếu nang thận quá to, biến chứng tiểu máu, nhiễm trùng tái phát

- Suy thận, điều trị bảo tồn và thay thế khi suy thận giai đoạn cuối bằng lọc máu và ghép thận.

- Với những trường hợp nang không quá lớn: có thể lọc màng bụng...

VI. PHÒNG CHỐNG

Nếu có bệnh thận đa nang và đang tính chuyện có con, một cố vấn di truyền có thể giúp đánh giá nguy cơ truyền bệnh cho con.

Giữ cho thận càng khỏe mạnh càng tốt có thể giúp ngăn ngừa một số các biến chứng của bệnh này. Một trong những cách quan trọng nhất có thể bảo vệ thận bằng cách quản lý huyết áp. Dưới đây là một số lời khuyên để giữ cho huyết áp được kiểm soát:

- Dùng tất cả các loại thuốc huyết áp được chỉ định theo hướng dẫn.

- Ăn ít muối, ít chất béo, chế độ ăn uống có chứa nhiều trái cây, rau và ngũ cốc.

- Duy trì trọng lượng khỏe mạnh. Hãy hỏi bác sĩ những gì là trọng lượng đúng.

- Bỏ hút thuốc lá, nếu hút thuốc.

- Tham gia vào tập thể dục thường xuyên. Mục tiêu ít nhất 30 phút hoạt động thể chất vừa phải hầu hết các ngày trong tuần.

- Cố gắng để quản lý mức độ căng thẳng

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Tìm hiểu triệu chứng, biến chứng và cách điều trị bệnh thận đa nang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giải phẫu và sinh lý bệnh - Đại học Dược Hà Nội

2. Bệnh học - Đại học Dược HÀ Nội

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN tin tức tại bệnh thận, tiết liệu THIẾU MÁU Ở BỆNH THẬN MẠN tin tức tại bệnh thận, tiết liệu

thiếu máu ở người bệnh bệnh thận mạn (ckd)( bao gồm cả bệnh thận giai đoạn cuối  và  ghép  thận)  là  một  tình  trạng  liên  quan đến  chức  năng  thận  suy  giảm  và nhiều rối loạn khác như huyết học, dạ dày ruột, hocmon…thiếu sắt tuyệt đối do một số nguyên nhân nhưmất máu, loạn sản mạch máu ruột

Nguyên nhân gây bệnh và sự nguy hiểm của Viêm cầu thận cấp Nguyên nhân gây bệnh và sự nguy hiểm của Viêm cầu thận cấp

viêm cầu thận cấp tính (vctc) là tình trạng viêm lan tỏa không nung mủ ở tất cả các cầu thận. bệnh xuất hiện sau viêm họng hoặc sau nhiễm khuẩn ngoài da..

TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN

tổn thương thận ít nhất 3 tháng bao gồm bất thường về cấu trúc hoặc chức năng thận, có thể đi kèm hoặc không với giảm mức lọc cầu thận biểu hiện bởi một trong những tiêu chuẩn sau : + tổn thương mô bệnh học + các dấu ấn của tổn thương thận,bao gồm những bất thường trên xét nghiệm máu .

TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT Ở NGƯỜI CAO TUỔI TIỂU KHÔNG KIỂM SOÁT Ở NGƯỜI CAO TUỔI

tiểu không kiểm soát hay còn gọi là tiểu tiện không tự chủ được xác định là bất kỳ sự phàn nàn về sự dò rỉ nước tiểu không tự chủ gây khó chịu.tiểu không kiểm soát là một dấu hiệu hay triệu chứng của rối loạn chức năng đường tiểu chứ không phải là một bệnh.


Giỏ hàng: 0