ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH SỞI

BỆNH SỞI

805 16/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

Bệnh sởi là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan mạnh theo đường hô hấp, gây nên bởi vi rút thuộc họ Paramyxoviridae.

Bệnh có thể diễn biến nặng khi có các biến chứng nguy hiểm. Đây là một trong những căn nguyên gây tỷ lệ tử vong cao ở các nước đang phát triển.

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

Dựa vào các yếu tố sau:

1.1 Lâm sàng:

-Sốt nhẹ tới sốt cao.

-Viêm long đường hô hấp: là triệu chứng hầu như không bao giờ thiếu: hắt hơi, sổ mũi, ho, chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, dử mắt, phù nhẹ mi mắt.

-Hạt Koplik ở niêm mạc má: chỉ có ở giai đoạn viêm long, mất nhanh trong 12-18 giờ sau khi xuất hiện.

-Ban hồng: nhẵn, ấn vào biến mất, mọc theo thứ tự: sau tai, lan dần lên hai bên má, cổ, ngực, chi trên, sau lưng, chi dưới. lúc này các triệu chứng toàn thân giảm dần sau đó ban bay lần lượt như khi mọc và để lại vết thâm trên da xen kẽ vùng da lành.

-Tiêu chảy: do viêm long, phát ban đường ruột gây ra.

1.2.Dịch tễ:

-Có tiếp xúc với trẻ mắc sởi hoặc sống trong vùng có nhiều trẻ mắc.

-Chưa được tiêm phòng

1.3.Xét nghiệm:

-Tìm kháng thể IgM đặc hiệu dương tính từ ngày thứ 4 kể từ khi phát ban.

-Phân lập vi rút, tìm gen (PCR)  từ máu, màng kết mạc mắt, mũi, họng.

2.Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh có phát ban dạng sởi:

-Rubella: Phát ban không có trình tự, ít khi có viêm long, thường có hạch  cổ.

-Nhiễm enterovirus: Phát ban không có trình tự, thường nốt phỏng, hay kèm rối loạn tiêu hoá.

 -Bệnh Kawasaki: Sốt cao khó hạ, môi lưỡi đỏ, hạch cổ, phát ban không theo thứ tự.

-Phát ban do các vi rút khác.

-Ban dị ứng: Kèm theo ngứa, tăng bạch cầu ái toan.

3.Yếu tố tiên lượng nặng

-Trẻ nhỏ 6 tháng - 2 tuổi.

-Cơ địa suy giảm miễn dịch.

-Suy dinh dưỡng.

-Kết hợp bệnh khác.

4.Biến chứng.

-Nhiễm khuẩn da và mô mềm, niêm mạc miệng (Cam tẩu mã)…..

-Viêm phổi,  viêm thanh quản

-Viêm tai giữa

-Viêm não, màng não...

-Mù mắt do loét giác mạc (nhiễm khuẩn hoặc thiếu vitamin A).

-Tiêu chảy kéo dài

-Suy dinh dưỡng (do hậu quả của các bệnh nhiễm trùng kéo dài hoặc quá kiêng  khem).

-Lao tiến triển.

ĐIỀU TRỊ

1.Nguyên tắc

-Chủ yếu là điều trị triệu chứng, nâng cao thể trạng, phòng bội nhiễm.

-Không dùng Corticoid khi chưa loại trừ sởi.

2.Điều trị triệu chứng

-Vệ sinh da, mắt, miệng họng : không sử dụng các chế phẩm Corticoid.

-Tăng cường dinh dưỡng.

-Hạ sốt: paracetamol 15mg/kg/lần x 4-6h/lần.

-Bồi phụ nước, điện giải qua đường uống. Chỉ truyền dịch duy trì khi người bệnh nôn nhiều, có nguy cơ mất nước và rối loạn điện giải.

-Bổ sung Vitamin A :

+ Trẻ < 6 tháng : uống 50.000 đv/ngày x 2 ngày liên tiếp

+ 6 – 12 tháng : uống 100.000 đv/ngày x 2 ngày liên tiếp

+ Trẻ  trên 12 tháng và người lớn : Uống 200.000 đv/ngày x 2 ngày liên tiếp

+ Trường hợp có biểu hiện thiếu vitamin A : Lặp lại liều trên sau 4-6 tuần

+ Điều trị biến chứng tùy từng loại (nếu có).

3.Điều trị các biến chứng:

-Viêm phổi do vi rút:

+Điều trị: điều trị triệu chứng.

+Hỗ trợ hô hấp: tùy theo mức độ suy hô hấp.

-Viêm phổi do vi khuẩn mắc trong cộng đồng:

+Kháng sinh: Beta Lactam/Ức chế Beta Lactamase, Cephalosporin thế hệ 3

+Hỗ trợ hô hấp: tùy theo mức độ suy hô hấp.

+Điều trị triệu chứng.

 -Viêm phổi do vi khuẩn mắc trong bệnh viện:

+ Kháng sinh: Sử dụng kháng sinh theo phác đồ điều trị viêm phổi mắc phải trong bệnh viện.

+ Hỗ trợ  hô hấp: tùy theo mức độ suy hô hấp.

+ Điều trị triệu chứng.

-Viêm thanh khí quản:

+Khí dung Adrenalin khi có biểu hiện co thắt, phù nề thanh khí quản.

+Hỗ trợ hô hấp: tùy theo mức độ suy hô hấp.

+Điều trị triệu chứng.

-Trường hợp viêm não màng não cấp tính:

Điều trị:  hỗ trợ, duy trì chức năng sống.

+Chống co giật: Phenobarbital 5mg/kg/ngày ,hoặc  Diepam 5mg/kg theo đường hậu môn hoặc 0,2-0,3mg/kg đường tiêm tĩnh mạch chậm

+Chống phù não:

Nằm đầu cao 30°, cổ thẳng (nếu không có tụt huyết áp).

Thở oxy qua mũi 1-4 lít/phút, có thể thở oxy qua mask hoặc thở CPAP nếu bệnh nhân còn tự thở được. Đặt nội khí quản sớm để giúp thở khi điểm Glasgow < 12 điểm hoặc SpO2 < 92% hay PaCO2 > 50 mmHg.

Thở máy khi Glasgow < 10 điểm.

Giữ huyết áp trong giới hạn bình thường

Gữi pH máu trong giới hạn: 7.4, pCO2 từ 30 – 40 mmHg

Giữ Natriclorua máu trong khoảng 145 – 150 mEq/l bằng việc sử dụng natriclorua 3%

Giữ Glucose máu trong giới hạn bình thường

Hạn chế dịch sử dụng 70 - 75% nhu cầu cơ bản (cần bù thêm dịch nếu mất nước do sốt cao, mất nước thở nhanh, nôn ỉa chảy..)

Mannitol 20% liều 0,5-1 g/kg, 6-8 giờ/lần, truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút.

+Chống suy hô hấp: Suy hô hấp do phù phổi cấp, hoặc viêm não.

+Hỗ trợ khi có suy hô hấp.

+Có thể dùng Dexamethasone 0,5 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia 4-6 lần trong 3-5 ngày. Nên dùng thuốc sớm ngay sau khi người bệnh có rối loạn ý thức.

Chỉ định  IVIG(Intravenous Immunoglobulin ) khi có tình trạng nhiễm trùng nặng hoặc tình trạng suy hô hấp tiến triển nhanh , viêm não. Chế phẩm: lọ 2,5 gam/50 ml. Liều dùng: 5 ml/kg/ngày x 3 ngày liên tiếp. Truyền tĩnh mạch chậm trong 8-10 giờ.

PHÒNG BỆNH

1.Phòng bệnh chủ động bằng vắc xin.

-Thực hiện tiêm chủng 2 mũi vắc xin cho trẻ em trong độ tuổi tiêm  chủng theo quy định của Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia (Mũi 1: vắc xin Sởi đơn, tiêm lúc trẻ 9 tháng tuổi. Mũi2: vắc xin phối hợp Sởi-Rubella tiêm lúc trẻ 18 tháng tuổi.)

-Tiêm vắc xin phòng sởi cho các đối tượng khác theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

2. Cách ly bệnh nhân và vệ sinh cá nhân

- Bệnh nhân sởi phải được cách ly tại nhà hoặc tại cơ sở điều trị theo nguyên tắc cách ly đối với bệnh lây truyền qua đường hô hấp.

- Tăng cường vệ sinh cá nhân, sát trùng mũi họng, giữ ấm cơ thể, nâng cao thể trạng để tăng sức đề kháng.

 Sử dụng Immune Globulin (IG) tiêm bắp sớm trong vòng 3 - 6 ngày kể từ khi phơi nhiễm với sởi cho các bệnh nhi đang điều trị  tại bệnh viện vì  những lý do khác. Dạng bào chế: Immune Globulin (IG)16%, ống 2ml. Liều dùng: 0,25 ml/kg, tiêm bắp, 1 vị trí tiêm không quá 3ml. Với trẻ suy giảm miễn dịch có thể tăng liều gấp đôi

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
BỆNH MÀNG TRONG TRẺ ĐẺ NON - n311

BỆNH MÀNG TRONG TRẺ ĐẺ NON - n311

suy hô hấp do bệnh màng trong thường gặp ở trẻ dưới 32 tuần tuổi thai. suy hô hấp (shh) ở trẻ đẻ non do thiếu hụt surfactant làm xẹp các phế nang và giảm độ đàn hồi của phổi.triệu chứng có thể xuất hiện vài phút hoặc vài giờ sau đẻ, nếu không điều trị tích cực suy hô hấp sẽ tiến triển nặng dần trong vòng 48h.

Não úng thủy: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

Não úng thủy: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

não úng thủy hình thành khi cống lưu thông và sự hấp thu chất dịch ra khỏi não bị suy yếu dẫn đến quá trình tích lũy dịch não tủy trong các não thất.

BỆNH NÃO THIẾU OXY THIẾU MÁU CỤC BỘ - n310

BỆNH NÃO THIẾU OXY THIẾU MÁU CỤC BỘ - n310

bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ hay ngạt chu sinh là một tổn thương của thai và trẻ sơ sinh do thiếu oxy và thiếu tưới máu đến các cơ quan đi kèm với nhiễm axit lactic mô.tần suất ngạt khoảng 1-1,5% ở hầu hết các trung tâm và thường liên quan đến tuổi thai và trọng lượng sinh.

VIÊM MỦ MÀNG NGOÀI TIM

VIÊM MỦ MÀNG NGOÀI TIM

viêm mủ màng ngoài tim (purulent pericarditis) là tình trạng viêm do vi khuẩn sinh mủ trong khoang màng ngoài tim. viêm mủ màng ngoài tim thường gặp ở lứa tuổi nhỏ, tuổi trung bình bị bệnh là 6 – 7 tuổi. viên mủ màng ngoài tim gặp 30 -50% trong bệnh lý viêm màng ngoài tim ở trẻ em.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0