ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH PHONG

BỆNH PHONG

407 26/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Bệnh phongbệnh nhiễm trùng kinh diễn do trực khuẩn Mycobacterium leprae (M. leprae) gây nên.

Bệnh có thể gây các tàn tật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Ngày nay, bệnh phong sẽ được chữa khỏi hoàn toàn bằng đa hóa trị liệu.

2. Nguyên nhân

- Nguyên nhân: trực khuẩn kháng cồn, kháng toan, tên khoa học là Mycobacterium leprae, hình que, dài từ 1-8micromet, đường kính 0,3micromet.

- Cách lây truyền:

+ Bệnh phong là một bệnh rất khó lây.

+ Sau khi phát hiện ra trực khuẩn M. leprae gây bệnh, Hansen cùng Daniesen và các cộng sự đã tự tiêm truyền M. leprae vào bản thân, song không ai bị mắc bệnh.

+Tỷ lệ lây lan giữa các cặp vợ chồng trong đó 1 trong 2 người bị phong chỉ là 3-6%.

- Lý do bệnh phong khó lây:

+ Qua tiếp xúc: tiếp xúc trực tiếp thời gian lâu dài mới có khả năng lây.

+ Cơ thể có miễn dịch (miễn dịch chéo với lao và các bệnh do Mycobacterium khác).

+ Chỉ có 2 thể L và B chứa nhiều trực khuẩn phong có khả năng lây bệnh.

+ Chu kỳ sinh sản của M. leprae chậm nên khi vào cơ thể chưa kịp nhân lên đủ số lượng gây bệnh thì đã bị diệt.

+ Cắt đứt nguồn lây nhanh chóng bằng các thuốc điều trị đặc hiệu.

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

1.1 Lâm sàng

- Thời kỳ ủ bệnh: rất khó xác định. Thời kỳ ủ bệnh của bệnh phong rất lâu: trung bình 3 năm, có thể 5 năm hoặc 10 năm.

- Thương tổn da:

+ Dát: trong phong thể bất định (I: Indeterminate).

Màu sắc: trắng, thâm hoặc hồng.

Ranh giới: rõ hoặc không rõ.

Không thâm nhiễm, không nổi cao, kích thước to nhỏ không đều.

Số lượng: ít.

+Củ: trong phong thể củ (T: Tuberculoid).

Thương tổn nổi cao hơn mặt da, ranh giới rõ với da lành.

Trung tâm lành, lên sẹo.

Hình thái: củ to, củ nhỏ, mảng củ.

+ U phong, cục: trong phong thể u (L: Lepromatouse).

Thương tổn lan tỏa, đối xứng, ranh giới không rõ với da lành.

Thâm nhiễm sâu.

Số lượng nhiều, lan tỏa, đối xứng.

+ Mảng thâm nhiễm: Gặp trong phong thể trung gian (B: Borderline)

Thương tổn da khu trú hoặc lan tỏa.

- Thương tổn thần kinh:

+ Rối loạn cảm giác: mất hay giảm cảm giác đau, nóng lạnh, xúc giác tại các thương tổn da hoặc các vùng da do dây thần kinh chi phối bị viêm.

+Viêm các dây thần kinh ngoại biên có thể gây liệt, tàn tật.Các dây thần kinh hay bị viêm: trụ, cổ nông, hông khoeo ngoài, giữa và quay.

- Rối loạn bài tiết: da khô, bóng mỡ do không bài tiết mồ hôi.

- Rối loạn dinh dưỡng:

+ Rụng lông mày (thường ở 1/3 ngoài).

+ Loét ổ gà.

+Tiêu, xốp xương.

- Rối loạn vận động:

+ Teo cơ ở cẳng tay, bàn tay, cẳng chân, bàn chân nên cầm nắm, đi lại rất khó khăn.

+ Đây là hậu quả của viêm dây thần kinh không được phát hiện và điều trị kịp thời.

- Các tổn thương khác:

+ Viêm mũi có thể gây xẹp mũi, viêm họng, thanh quản, viêm giác mạc, mống mắt,…

+Tiêu, xốp xương.

+ Viêm tinh hoàn do phản ứng phong.

+Vú to ở đàn ông (phong thể L).

+ Một số cơ quan như gan, lách, hạch,…có thể tìm thấy M. leprae, song không có thương tổn.

1.2 Cận lâm sàng

+ Tìm trực khuẩn phong tại tổn thương bằng rạch da hoặc sinh thiết: nhuộm Ziehl-Neelsen thấy các trực khuẩn màu hồng hoặc màu đỏ nằm rải rác hoặc tập trung thành từng đám, từng bó. Khi vi khuẩn bị chết đi, thoái triển thành thể đứt khúc, thể bụi.

+ Mô bệnh học: tùy từng giai đoạn bệnh mà biểu hiện trên mô bệnh học khác nhau

2. Chẩn đoán thể

Phân loại tùy theo 3 cách:

- Phân loại Madrid 1953: Được công nhận tại Hội nghị chống phong quốc tế tại Madrid, Tây Ban Nha năm 1953.

 

I

T

B

L

Lâm sàng

  Các dát thay đổi màu sắc.

 

Củ; viêm dây thần kinh.

 

Dát thâm nhiễm; viêm dây thần kinh.

 

U phong; mảng thâm nhiễm; viêm dây thần kinh.

Vi trùng  

Nước mũi (NM): phần lớn âm tính; Sinh thiết (ST): khoảng 30% có M. leprae.

NM: (-).ST: Khoảng 40% có M. leprae (đứt khúc)

 

NM và ST: Nhiều M. leprae (đám).

 

NM và ST: Rất nhiều M. leprae (bó).

 

Phản ứng Mitsuda

Có thể (-) hay (+)

 

+++

±

(-)

Giải phẫu bệnh lý

 

Không đặc hiệu  

Hình nang đặc hiệu *

 

Thâm nhiễm giới hạn và lan tỏa

 

Thâm nhiễm lan tỏa nhiều tổ chức bào.

 

 

- Bảng phân loại theo đáp ứng miễn dịch của Ridley-Jopling :

+ TT: Củ cục: Đáp ứng miễn dịch tế bào còn tốt.

+ BT, BB, BL: Thể trung gian

+ LL: Thể u cục: Đáp ứng miễn dịch tế bào rất yếu.

- Phân nhóm theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO):

Để tiện lợi cho việc điều trị trong điều kiện thực địa, WHO đã phân nhóm như sau:

+ Nhóm ít vi khuẩn (PB: Paucibacillary):

. Xét nghiệm trực khuẩn phong âm tính (BI = 0)

. Có từ 1-5 thương tổn da.

+ Nhóm nhiều vi khuẩn:(MB: Multibacillary)

. Có trên 5 thương tổn da; hoặc:

. Xét nghiệm trực khuẩn phong dương tính (dù có ít hơn 5 thương tổn da).

3. Chẩn đoán phân biệt

- Thể T: phân biệt với: hắc lào, giang mai củ, u hạt hình nhẫn.

- Thể I: phân biệt với: lang ben, bạch biến, bớt sắc tố.

- Thể B và L: phân biệt với: sarcoidosis, mũi đỏ, biểu hiện của các bệnh về máu ở da

ĐIỀU TRỊ

Từ 1981- nay: Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng Đa hóa trị liệu (MDT: Multidrug Therapy) bao gồm các thuốc: rifampicin, clofazimin, dapson(DDS) để điều trị bệnh phong.

1. Phác đồ điều trị bệnh phong người lớn

- Thể ít vi khuẩn (PB):

+ Rifampicin 600mg: 1 tháng uống 1 lần (có kiểm soát).

+ DDS 100mg/ngày: tự uống hàng ngày.

Thời gian điều trị: 6 tháng.

- Thể nhiều vi khuẩn (MB):

+ Rifampicin 600mg: 1 tháng uống 1 lần có kiểm soát.

+ Clofazimin 300mg: 1 tháng uống 1 lần có kiểm soát.

+ Clofazimin 50mg: tự uống hàng ngày.

+ DDS 100mg: tự uống hàng ngày.

Thời gian điều trị: 12 tháng.

2. Phác đồ điều trị bệnh phong trẻ em:

- Thể ít vi khuẩn (PB: Paucibacillary):

 

Thuốc  

< 10 tuổi  

10-14 tuổi

Liều mỗi tháng uống 1 lần

Rifampicin  

300mg

 450mg

DDS

25mg

 50mg

Liều mỗi ngày  

DDS

25mg

 50mg

Thời gian điều trị: 6 tháng.

- Thể nhiều vi khuẩn (MB: Multibacillary):

 

Thuốc  

< 10 tuổi  

10-14 tuổi

Liều mỗi tháng uống 1 lần

Rifampicin  

300mg

 450mg

DDS

25mg

 50mg

Liều mỗi ngày  

DDS

25mg

50mg

Thời gian điều trị: 12 tháng.

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG

- Bệnh phong nếu được phát hiện kịp thời, điều trị đúng, bệnh có thể khỏi hoàn toàn.

- Nếu phát hiện muộn, điều trị không đúng, bệnh có thể để lại nhiều biến chứng gây tàn tật.

PHÒNG BỆNH

- Phát hiện sớm và điều trị kịp thời cho những người bị bệnh phong

- Khám định kỳ đối với những đối tượng tiếp xúc gần và tiếp xúc xa với người bệnh

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
NẤM MÓNG

NẤM MÓNG

nấm sợi (dermatophyte): chiếm trên 90% các trường hợp nấm móng. chủ yếu do một số chủng trichophyton spp. như t. rubrum, t. violaceum, t. mentagrophyte, hiếm khi do e. floccosum. nấm men (yeast): chủ yếu do một số chủng nấm candida: c. albicans, c. tropicalis.

BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO NẤM  CANDIDA

BỆNH DA VÀ NIÊM MẠC DO NẤM CANDIDA

nấm candida có thể gây bệnh ở các lứa tuổi khác nhau và ở cả hai giới. bệnh thường xuất hiện ở những người có yếu tố nguy cơ như đái đường, chứng khô miệng, băng bịt, tăng tiết mồ hôi, sử dụng corticoid và kháng sinh phổ rộng và suy giảm miễn dịch, bao gồm nhiễm hiv/aids.

VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG

VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG

bệnh do một loại côn trùng vùng nhiệt đới nóng, ẩm có tên khoa học là paederus hay còn gọi là kiến khoang (hay kiến kim, kiến lác, kiến nhốt, kiến cằm cặp, kiến cong đít...). bệnh do một loại côn trùng vùng nhiệt đới nóng, ẩm có tên khoa học là paederus hay còn gọi là kiến khoang.

BỆNH GAI ĐEN

BỆNH GAI ĐEN

bệnh gai đen (acanthosis nigricans) đặc trưng bởi hiện tượng dày sừng và tăng sắc tố ở các nếp gấp, khi sờ có cảm giác như sờ vào vải nhung.bệnh thường gặp ở những người béo phì và những người tiểu đường không đáp ứng với insulin. một số yếu tố khác liên quan đến bệnh như tăng androgen máu.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0