ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH MÀNG TRONG TRẺ ĐẺ NON - n311


 

ĐẠI CƯƠNG

Suy hô hấp do bệnh màng trong thường gặp ở trẻ dưới 32 tuần tuổi thai. Suy hô hấp (SHH) ở trẻ đẻ non do thiếu hụt surfactant làm xẹp các phế nang và giảm độ đàn hồi của phổi.

LÂM SÀNG

-Triệu chứng có thể xuất hiện vài phút hoặc vài giờ sau đẻ, nếu không điều trị tích cực suy hô hấp sẽ tiến triển nặng dần trong vòng 48h.

-Các dấu hiệu của suy hô hấp:

+ Thở nhanh

+ Cánh mũi phập phồng

+ Thở rên ở thì thở ra

+Rút lõm liên sườn, trên hõm ức và dưới xương sườn

+ Tím

-Khám lâm sàng: rì rào phế nang giảm, có thể có phù ngoại biên do giữ nước.

-Mức độ suy hô hấp được đánh giá bằng chỉ số Silverman, dựa vào 5 tiêu chí lâm sàng sau:

Triệu chứng

0

1

2

1. Di động ngực bụng

Cùng chiều

Ngực < bụng

Ngược chiều

2. Co kéo liên sườn

+

++

3. Lõm hõm ức

+

++

4. Cánh mũi phập phồng

+

++

5. Tiếng rên

Qua ống nghe

Nghe được bằng tai

Tổng số điểm:  

<3 đ  :  Không suy hô hấp

4-6đ :  Suy hô hấp vừa

7-10đ :  Suy hô hấp nặng

CẬN LÂM SÀNG

- Xquang phổi: Thể tích phổi giảm, lưới hạt lan tỏa và hình ảnh ứ khí cây phế quản

- Khí máu: Giảm PaO2. Trong giai đoạn đầu: PCO2 có thể bình thường hoặc tăng nhẹ

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

- Trẻ đẻ non

- Suy hô hấp ngay sau đẻ

- Các dấu hiệu đặc trưng trên xquang phổi

2. Chẩn đoán phân biệt

- Khó thở nhanh thoáng qua.

- Viêm phổi bẩm sinh.

- Các tình trạng suy hô hấp không do phổi: hạ nhiệt độ, hạ đường huyết, thiếu máu, đa hồng cầu, toan chuyển hóa

3. Biến chứng

- Tràn khí màng phổi

- Chảy máu phổi

- Còn ống động mạch

- Xuất huyết não

- Viêm ruột hoại tử

- Bệnh võng mạc ở trẻ đẻ non

- Bệnh phổi mạn tính

ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc chung

- Dự phòng corticoide trước sinh

- Surfactant ngoại sinh

- Thông khí hỗ trợ

2. Điều trị cụ thể

-Corticoid trước sinh: Corticoid làm tăng cường sản xuất surfactan, thúc đẩy sự trưởng thành của mô liên kết, làm giảm suy hô hấp ở trẻ non tháng. Cho corticoid cho các bà mẹ có nguy cơ cao đẻ non từ 23 – 34 tuần:

+ Bethamethasone 12mg, 2 liều tiêm bắp cách nhau 24h.
+ Hoặc Dexamethasone 6mg/lần, tiêm bắp 4 lần cách nhau 12h

-Surfactant:

+ Dự phòng suy hô hấp do bệnh màng trong: sử dụng surfactant sớm để dự phòng suy hô hấp ngay sau khi ổn định bệnh nhân cho các bệnh nhân < 27 tuần tuổi thai.

+ Điều trị: cho các bệnh nhân đẻ non có hội chứng màng trong phải thở máy với FiO2 ≥ 30% hoặc thất bại với nCPAP ( thở với áp lực dwownglieen tục qua mũi) (cần FiO2 ≥ 40% để duy trì SpO2 >90%).

+ Liều: 50 – 200mg/kg/lần, tùy theo mức độ nặng của bệnh (nếu dùng liều 200mg/kg sẽ giảm nguy cơ phải điều trị lặp lại). Liều lặp lại: khi bệnh nhân cần FiO2 >30% và không rút được nội khí quản sau bơm surfactant. Tối đa có thể lặp lại 3 lần.

+ Đường dùng: bơm qua nội khí quản.

-Thông khí hỗ trợ:

+ Thở nCPAP để ngăn xẹp phế nang, duy trì dung tích cặn chức năng và giảm các cơn ngừng thở.

+ Thở máy không xâm nhập (NIPPV): tránh các chấn thương do ống nội khí quản.

+ Thở máy xâm nhập khi có một trong 3 tiêu chuẩn sau:

Toan hô hấp: pH < 7,2 và pCO2> 60mmHg với nCPAP

Giảm oxy: PaO2 <50mmHg với pCO2> 60mmHg với nCPAP

Ngừng thở dài

+ Đích điều trị duy trì: SpO2: 90 – 95%, PaCO2: 45 - 60mmHg

-Điều trị hỗ trợ:

+ Giữ nhiệt độ da bụng 36,5 – 370C để giảm tiêu thụ oxy và năng lượng

+ Cân bằng dịch: nên giữ âm nhẹ

3.Phác đồ gợi ý:

< 29 tuần

29 – 31 tuần

≥ 32 tuần

Thở máy không xâm nhập+surfactant sớm

 

Thở máy không xâm nhập

Cho surfactant nếu phải đặt ống nội khí quản

Theo dõi CPAP/ thở máy không xâm nhập nếu có suy hô hấp

Rút nội khí quản sớm nếu đặt nội khí quản

Cho Caffeine

Cho điều trị surfactant nếu FiO2 > 35% và có dấu hiệu trên xquang

Cho Caffeine

Cho điều trị surfactant muộn hơn khi FiO2 > 40%, có dấu hiệu trên Xquang

Cho Caffeine nếu có triệu chứng

Lặp lại nếu FiO2 > 35%

Lặp lại nếu FiO2 > 40%

Lặp lại FiO2 > 45%

 Caffeine : 20 mg / kg tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch trên 30 phút hoặc uống, sau đó 5 mg/kg mỗi ngày một lần truyền tĩnh mạch trên 10phút hoặc uống, bắt đầu từ 24 giờ sau khi liều ban đầu; Liều có thể tăng lên 10 mg / kg hàng ngày nếu cần thiết.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG TIỂU TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

nhiễm trùng đường tiểu (ntđt) là một bệnh nhiễm trùng thường gặp, xuất hiện khi vi khuẩn gây bệnh đi vào niệu đạo và nhân lên trong đường tiểu hoặc do vi khuẩn từ máu đến thận và đường tiết niệu. dòng chảy của nước tiểu là một lực cơ học giúp tống xuất vi khuẩn.

HẠ ĐƯỜNG MÁU TRONG CÁC RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BẨM SINH HẠ ĐƯỜNG MÁU TRONG CÁC RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA BẨM SINH

hạ đường máu xuất hiện bao lâu sau bữa ăn cuối (hạ đường máu sau ăn, sau nhịn đói), các thuốc, vận động.nguyên nhân thường gặp nhất của hạ đường máu dai dẳng ở trẻ sơ sinh là do rối loạn hormone ví dụ: cường insulin hoặc suy tuyến yên.hạ đường máu ở trẻ đẻ non thường do vấn đề thích nghi.

BỆNH TRÀO NGƯỢC DA ̣DÀY THỰC QUẢN - n255 BỆNH TRÀO NGƯỢC DA ̣DÀY THỰC QUẢN - n255

trào ngược dạ dày thực quản là hiện tượng trào ngược các chất chứa trong dạ dày vào thực quản có thể là sinh lí hay bệnh lí. bệnh trào ngược dạ dày thực quản (tnddtq) là sự có mặt của các chất trong dạ dày trào ngược lên thực quản gây nên các triệu chứng khó chịu và hoặc các biến chứng.uản

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

áp lực nội sọ (icp) được tạo ra bởi tổng áp lực của ba thành phần trong hộp sọ là não, máu và dịch não tủy.tăng áp lực nội sọ được định nghĩa khi áp lực nội sọ lớn hơn 20 mmhg trong 5 phút.tăng áp lực nội sọ dai dẳng được định nghĩa khi áp lực nội sọ từ 21- 29 mmhg.


Giỏ hàng: 0