ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH CÚM

166 19/03/2018

BỆNH CÚM


 

 

Cúmbệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh theo đường hô hấp, do vi rút cúm A, B, C, á cúm gây ra với nhiều subtype khác nhau. Bệnh diễn biến đa dạng từ nhẹ đến nặng, có thể gây thành dịch lớn.

CÚM THÔNG THƯỜNG (Cúm mùa)

Cúm mùa thường do các chủng cúm A, B đã lưa hành và không có biến chủng. Chẩn đoán dựa và lâm sàng và dịch tễ.

1. Triệu chứng lâm sàng

a. Hội chứng cúm

-Sốt cao kéo dài 3 – 7 ngày. Có thể sốt kiểu “V” cúm (sốt 3-5 ngày rồi đỡ sốt 1-2 ngày rồi lại sốt cao trở lại).

-Viêm long đường hô hấp trên: chảy mũi, ho, hắt hơi.

-Đau họng, ho khan, khàn tiếng, đau tức ngực.

-Đau đầu: đau đầu vùng thái dương, vùng trán, ù tai, quấy khóc ở trẻ nhỏ.

-Đau cơ: đau mỏi cơ, khớp toàn thân.

b. Hội chứng nhiễm trùng – nhiễm độc.

Có thể gặp ở thể nặng:

-Môi khô lưỡi bẩn, mệt mỏi.

-Mạch nhanh, vã mồ hôi...

-Suy đa phủ tạng.

c. Triệu chứng thực thể

-Thường không thấy tổn thương tại phổi hoặc có thể nghe phổi thấy ran ngáy, rít.

2.Dịch tễ

-Bệnh thường xảy ra hàng năm.

-Tiếp xúc nguồn bệnh trong cộng đồng, gia đình.

3. Cận lâm sàng

-Máu:

+Công thức máu: Giảm bạch cầu;

+CRP: âm tính.

-X quang phổi: Không có tổn thương đặc hiệu.

-Tìm sự hiện diện  vi rút cúm trong dịch tỵ hầu:

+Test nhanh: có giá trị sàng lọc.

+PCR: có thể định được Subtype.

4.Yếu tố nguy cơ nặng:

-Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 2 tuổi.

-Mắc bệnh mãn tính khác.

-Cơ địa suy giảm miễn dịch.

-Mắc bệnh 2 lần trong vòng 1 tháng hoặc bệnh đã giảm nhưng lại sốt cao trở lại.

CÚM ÁC TÍNH : Thường diễn biến rất nặng và nhanh.

-Triệu chứng sớm giống như cúm thông thường.

-Sau đó diễn biến rất nhanh, xuất hiện các triệu chứng:

+ Kích thích, vật vã, mê sảng.

+ Khó thở, tím tái, suy hô hấp nhanh chóng, SPO2 giảm.

+ Rối loạn huyết động.

+ Phù phổi cấp do độc tố vi rút hoặc quá tải dịch.

+ Rối loạn nhịp tim, viêm cơ tim.

+ Chụp phổi: hình ảnh viêm phổi kẽ lan tỏa, tiến triển nhanh chóng, đặc hiệu của viêm phổi do vi rút.

5. BIẾN CHỨNG

-Viêm phổi: khi có bội nhiễm thì bệnh nặng lên rất nhiều, có thể bội nhiễm vi khuẩn, nấm.

-Nhiễm khuẩn Tai – Mũi – Họng.

-Tràn dịch màng phổi.

-Viêm não, màng não.

-Viêm cơ tim.

-Suy đa phủ tạng.

6. ĐIỀU TRỊ

1.Nguyên tắc chung:

-Bệnh nhân phải được cách ly và thông báo kịp thời cho cơ quan y tế dự phòng.

-Dùng thuốc kháng vi rút đơn độc hoặc kết hợp (oseltamivir, zanamivir) càng sớm càng tốt, kể cả các trường hợp tiếp xúc trực tiếp với người bệnh và có sốt.

-Điều trị hỗ trợ trong những trường hợp nặng.

-Điều trị tại chỗ ở những cơ sở thích hợp và yêu cầu tuyến trên giúp đỡ đối với những trường hợp nặng.

2.Thể thông  thường:

-Chủ yếu là điều trị triệu chứng và chăm sóc nâng cao thể trạng, phòng bội nhiễm.

-Bảo đảm chế độ dinh dưỡng và chăm sóc

-Cách ly tương đối: trẻ ở phòng riêng, hạn chế tiếp xúc tránh lây lan.

-Hạ sốt: chườm  ấm, paracetamol 15mg/kg/lần x 4-6h/lần

-Phòng co giật: khi sốt cao trên 38o5 ,dùng phenobacbital 5mg/kg/ngày, hoặc thụt Diazepam 0,5mg/kg theo đường hậu môn hoặc 0,2-0,3mg/kg đường tiêm tĩnh mạch chậm ….

-Vệ sinh cá nhân, nhỏ mũi dung dịch NaCl 0,9%.

-Kháng sinh: dùng khi có bội nhiễm.

-Hỗ trợ hô hấp khi có suy hô hấp:

+Nằm đầu cao 30 - 45o.

+Cho người bệnh thở oxy với lưu lượng thích hợp.

+Những trường hợp không đáp ứng với thở oxy cần hỗ trợ hô hấp bằng máy thở không xâm nhập hoặc xâm nhập.

-Phát hiện và điều trị suy đa phủ tạng.

-Những trường hợp nặng điều trị giống như cúm A (H5N1) nặng.

*Tiêu chuẩn ra viện:

-Nơi không có xét nghiệm RT-PCR:

+Sau khi hết sốt 3 ngày.

+Tình trạng lâm sàng ổn định.

-Nơi có xét nghiệm Real time RT-PCR:

+Sau khi hết sốt 3 ngày.

+Tình trạng lâm sàng ổn định.

+Xét nghiệm lại RT-PCR vi rút cúm A (H1N1) vào ngày thứ tư âm tính. Trong trường hợp xét nghiệm lại vào ngày thứ tư vẫn dương tính thì xét nghiệm lại vào ngày thứ sáu.

3.Thể ác tính:

-Thuốc kháng vi rút: chỉ định khi bệnh nhi có yếu tố nguy cơ nặng hoặc do một số type vi rút đặc biệt như H1N1, H5N1…… Thuốc kháng vi rút hiện tại đang dùng: Oseltamivir (Tamiflu)

Trẻ em trên 13 tuổi: 75mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

+ Trẻ em từ 1 – 13 tuổi: Dùng dung dịch uống tùy theo trọng lượng cơ thể:

<15kg                         30mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

16 – 23 kg                  45 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

24 – 40 kg                  60 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

40 kg                          75 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

+ Trẻ em dưới 12 tháng:

< 3 tháng                    12 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

3 - 5 tháng                 20 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

6 – 11 tháng                          25 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày

-Gamaglobulin chống cúm, Interferon: chỉ định khi bệnh nặng hoặc do một số chủng vi rút đặc biệt.

-Hô hấp hỗ trợ: tùy mức độ suy hô hấp, có thể  thở oxy mask, NKQ,…..

-Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, vệ sinh cá nhân, môi trường.

-Điều trị biến chứng: Tùy theo biến chứng mà có xử trí phù hợp.

7. PHÒNG BỆNH

+Vac xin: tiêm chủng đầy đủ, đặc biệt là vac xin phòng cúm.

+ Cách ly bệnh nhân, hạn chế nguồn lây

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
BỆNH LỴ A MÍP

BỆNH LỴ A MÍP

bệnh lỵ a míp là bệnh truyền nhiễm lây bằng đường tiêu hóa do a míp lỵ (entamoeba histolytica) gây ra. a míp lỵ gây tổn thương ở đại tràng. lâm sàng biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng lỵ. bệnh lỵ a míp thường có tiến triển kéo dài và dễ trở thành mạn tính nếu không được điều trị đúng.

DỊCH HẠCH

DỊCH HẠCH

dịch hạch đại cương dịch hạch là bệnh nhiễm trùng nhiễm độc cấp tính gây ra bởi trực khuẩn yersinia pestis lây truyền từ. tin tức blog bệnh học: dịch hạch

BỆNH TẢ

BỆNH TẢ

bệnh tả là bệnh truyền nhiễm cấp tính do phẩy khuẩn tả (vibrio cholerae) gây ra, lây truyền bằng đường tiêu hoá. bệnh có biểu hiện lâm sàng là ỉa lỏng và nôn nhiều lần, nhanh chóng dẫn đến mất nước điện giải, truỵ tim mạch, suy kiệt và tử vong nếu không được điều trị kịp thời. bệnh được xếp vào loại bệnh “tối nguy hiểm”.

NHIỄM KHUẨN HUYẾT

NHIỄM KHUẨN HUYẾT

nhiễm khuẩn huyết   đại cương 1 định nghĩa + nhiễm khuẩn huyết là một tập hợp những biểu hiện lâm sàng của một tình trạng nhiễm. tin tức blog bệnh học: nhiễm khuẩn huyết

LAO HẠCH BẠCH HUYẾT NGOẠI VI

LAO HẠCH BẠCH HUYẾT NGOẠI VI

lao hạch là một thể lao ngoài phổi còn gặp khá phổ biến ở nước ta. theo thống kê tại phòng khám bệnh viện phổi trung ương năm 1985: lao hạch ở người lớn chiếm 20% tổng số lao ngoài phổi, ở trẻ em lao hạch chiếm 13% trong các thể lao và đứng thứ ba sau lao sơ nhiễm và lao màng não.

BỆNH SỐT MÒ

BỆNH SỐT MÒ

sốt mò là một bệnh truyền nhiễm, lây truyền qua vết đốt của ấu trùng mò, khởi phát cấp tính, biểu hiện đa dạng, bao gồm sốt, vết loét ngoài da, phát ban, sưng hạch, tổn thương nhiều cơ quan và phủ tạng; có thể diễn biến nặng, dẫn tới tử vong, nhưng tiến triển tốt và hồi phục nhanh nếu được điều trị thích hợp.

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người

1định nghĩa hiv là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh: human, chẩn đoán và điều trị hiv/aids aids là tên viết tắt của cụm từ tiếng anh: acquired immuno deficiency syndrome (hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).aids là một bệnh mạn tính do hiv gây ra.

VIÊM MÀNG NÃO DO LAO

VIÊM MÀNG NÃO DO LAO

viêm màng não (vmn) lao hay thường được gọi là “lao màng não” là một thể bệnh lao hậu tiên phát (trước đây gọi “lao thứ phát”) do trực khuẩn lao (mycobacterium tuberculosis) gây ra. biểu hiện lâm sàng là hội chứng nhiễm độc lao kèm theo hội chứng màng não và hay có tổn thương vùng nền não.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Xeroflam 60mg viêm khớp , viêm mạn tính , thoái hóa khớp

Xeroflam 60mg

Liên hệ
Neoselen

Neoselen

220,000200000
ARGIDE 200MG - Bổ gan - trungtamthuoc

ARGIDE 200MG

93,000vnđ
Pregnyl

Pregnyl

180,000vnđ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ