ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

BỆNH APTHOSE ( LOÉT ÁP ) tin tức tại bệnh da liễu

BỆNH APTHOSE ( LOÉT ÁP ) tin tức tại bệnh da liễu

459 03/06/2017 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

BỆNH APTHOSE - BỆNH LOÉT ÁP

(Apthosis)

 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

- Bệnh aphtose được đặc trưng bởi các vết loét ở niêm mạc miệng, sinh dục giới hạn rõ ràng, đau nhức nhiều và dễ tái phát.

- Tiến triển của bệnh có thể khỏi tự nhiên và cho đến nay chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu. Mục đích điều trị toàn thân và tại chỗ là làm giảm đau và nhanh lành sẹo.

2. Nguyên nhân

Nguyên nhân của bệnh chưa được biết rõ.

CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định: dựa vào các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng

1.1. Lâm sàng

+ Tổn thương cơ bản lúc đầu là dát đỏ sau đó loét hình tròn hoặc hình bầu dục, đáy màu vàng, bờ đều, mềm, xung quanh là quầng đỏ. Tổn thương rất đau và không có hạch vùng.

+ Tất cả các vị trí của khoang miệng có thể có tổn thương. Tuy nhiên, rất hiếm gặp ở lợi, vòm cứng và bờ tự do của môi.

+ Các tổn thương loét thường tiến triển ổn định sau 7 đến 10 ngày và rất hay tái phát. Thời gian tái phát tùy thuộc vào người bệnh có thể từ vài tháng đến vài ngày. Thường liên quan đến các yếu tố stress hoặc mệt mỏi. Tuy nhiên, khó có thể cho rằng đây là các yếu tố khởi động bệnh.

1.2. Cận lâm sàng

+ Mô bệnh học cho thấy tổn thương loét không đặc hiệu do tắc nghẽn các mạch máu.

+ Công thức máu

+ Máu lắng

+ Chức năng gan thận

+ HIV

+ Khám răng hàm mặt

+ Chụp tim phổi

2. Thể lâm sàng

- Thể thông thường :

Thể này chiếm 60-80 % các thể của bệnh aphtosis và có thể khởi phát ở trẻ nhỏ. Bệnh thường tái phát thành từng đợt với 3 đặc điểm:

+ Kích thước các vết loét từ 3-4 mm.

+ Tiến triển thường khỏi sau 1 tuần.

+ Không để lại sẹo.

Các yếu tố thuận lợi cho việc xuất hiện bệnh như thức ăn (cùi dừa, dâu, chocolat, cà chua, vỏ trái cây), lấy men răng, sang chấn do cắn hoặc các yếu tố toàn thân như stress, mệt mỏi.

- Thể nhiều tổn thương:

+ Mỗi đợt phát bệnh gồm nhiều tổn thương (trên 3 tổn thương).

+ Tiến triển từ 3 đến 4 tuần, đôi khi kéo dài hơn.

+ Apthosis dạng hạt kê là một thể đặc biệt gồm hàng trăm tổn thương nhỏ với triệu chứng cơ năng rất đau.

+ Toàn trạng thường không bị ảnh hưởng. Tổn thương thường ổn định trong thời gian 10 ngày đến 2 tuần.

- Loét khổng lồ:

+ Kích thước vết loét lớn trên 1cm, tổn thương thường đơn độc. Loét đôi khi phù nề hay hoại tử và tiến triển nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

+ Các triệu chứng cơ năng thường trầm trọng như nói khó, nuốt khó.

+ Khi khỏi có thể để lại sẹo co kéo.

+ Thể này thường hiếm gặp, thường xảy ra ở nhưng người bệnh có suy giảm miễn dịch, có CD4 giảm.

- Loét apthosis trong các bệnh lý toàn thân:

+Bệnh Behεet: Bệnh thường gặp ở người trẻ tuổi (20-30 tuổi) chủ yếu ở nam giới (tỉ lệ nam/nữ là 8/2), ở các nước Địa Trung Hải và Nhật Bản. Chẩn đoán bệnh dựa vào các tiêu chuẩn chính là:

. Apthosis ở miệng tái phát

. Apthosis ở sinh dục

. Viêm thể mi

. Viêm quanh nang lông

. Pathergy test dương tính

. Hồng ban nút

Các biểu hiện khác: viêm khớp, viêm mao mạch, các tổn thương thần kinh….

+ Bệnh viêm mạn tính đường tiêu hóa:

Bệnh Crohn là bệnh lý viêm mạn tính của hồi tràng và đại tràng, sinh bệnh học chưa rõ. Mô bệnh học cho thấy các tổn thương dạng u hạt là tổn thương hướng tới chẩn đoán bệnh.

Viêm xuất huyết đại trực tràng: là bệnh viêm không đặc hiệu của trực tràng. Sinh bệnh học chưa rõ. Tổn thương miêm mạc miệng thường gặp, nhất là thể nặng.

+ Bệnh lý huyết học

. Bệnh giảm bạch cầu đa nhân và vô bạch cầu hạt: đôi khi nguyên nhân do thuốc, bệnh máu, tự phát hoặc AIDS. Tổn thương loét sâu, hoạt tử, đôi khi liên quan đến vi khuẩn yếm khí, đáp ứng tốt đối với kháng sinh. Bệnh thường khởi phát từ nhỏ và tương ứng với tình trạng bất thường sinh tủy không rõ căn nguyên với biểu hiện sốt và nhiễm khuẩn tái phát.

. Thiếu máu: thường kèm theo những đợt tái phát của apthosis ở miệng, liên quan đến thiếu vitamin B12, folat, hoặc thiếu sắt. Bệnh thuyên giảm khi điều trị tình trạng thiếu máu.

ĐIỀU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị:

Việc điều trị phải phù hợp với từng thể lâm sàng. Cần loại bỏ ổ nhiễm khuẩn ở răng miệng và tránh những thức ăn gây kích ứng.

2. Điều trị cụ thể

2.1. Điều trị tại chỗ:

- Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu. Sử dụng các sản phẩm như sát khuẩn, kháng sinh, giảm đau và corticoid.

Thuốc, liệu pháp

Chế phẩm, cách dùng

Hiệu quả điều trị

Thuốc kháng vi sinh vật (antimicrobials)

Chlorhexidin Triclosan Tetracyclin Penicillin G

Dưới dạng dung dịch hoặc gel. Tetracyclin 5% được dung như thuốc làm sạch miệng. Penicillin G 50 mg, 4 lần/ngày trong 4 ngày.

Chống viêm, chống vi trùng, làm sạch niêm mạc.

Giảm thời gian loét, giảm đau, mau lành thương tổn.

Steroid

Tại chỗ 

Dạng mỡ, kem,của triamcinolon 3-4 lần/ ngày , betamethason 4-6 lần / ngày.Prednisolon súc miệng: hòa 1-2 viên 20mg trong một cốc nước, súc miệng 3-4 lần/ngày, không được uống

Giảm triệu chứng, hàn gắn sớm thương

tổn

Các thuốc điều hòa miễn dịch

Thalidomid

100 mg/ngày đường uống

Ức chế hoạt động của TNF-α, giảm số lượng ổ loét.

Pentoxifyllin

400 mg ngày 3 lần

Ức chế sản xuất TNF-α.

Colchicin

0,5-1,5 mg/ngày, có thể dung kéo dài

Giảm ngưng tập bạch cầu trung tình, giảm hóa ứng động bạch cầu.

Dapson

50-100 mg/ngày

Ức chế TNF-α, giảm hóa ứng động và bộc lộ phân tử kết dính.

Cimetidin

400-600 mg/ngày

Vai trò điều biến miễn dịch, cơ chế chưa rõ ràng.

Các thuốc kháng viêm

Benzydamin

Dung dịch súc miệng

Giảm đau, giảm loét, làm lành ổ loét nhanh.

Amlexanox

Gel bôi amlexanox 5%

Tăng cường hàng rào bảo vệ

Axit hyaluronic

Hyaluran gel 0,2%

Bảo vệ niêm mạc.

Liệu pháp vật lý: phẫu thuật, laser bóc tách, sóng siêu âm…

Giảm các yếu tố nguy cơ từ thức ăn, kem đánh răng, căng thẳng tâm lý,bổ sung vitamin B12, nicotin, …

 PHÒNG BỆNH

- Vệ sinh răng miệng sạch sẽ.

- Điều trị các ổ nhiễm khuẩn vùng răng miệng.

- Tránh ăn các thức ăn cay nóng.

- Tránh các stress về tâm lý.

- Điều trị tích cực các bệnh kèm theo

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

BỆNH PELLAGRA tin tức tại bệnh da liễu

BỆNH PELLAGRA tin tức tại bệnh da liễu

pellagra là bệnh do rối loạn chuyển hoá vitamin pp. thương tổn da thường xuất hiện ở vùng hở, nặng lên vào mùa xuân hè, thuyên giảm vào mùa đông.bệnh không tự khỏi nếu không được điều trị, ngoài tổn thương ở da còn tổn thương nội tạng như tiêu hoá, thần kinh và trường hợp nặng có thể gây tử vong.

VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG tin tức tại bệnh da liễu

VIÊM DA TIẾP XÚC DO CÔN TRÙNG tin tức tại bệnh da liễu

bệnh do một loại côn trùng vùng nhiệt đới nóng, ẩm có tên khoa học là paederus hay còn gọi là kiến khoang (hay kiến kim, kiến lác, kiến nhốt, kiến cằm cặp, kiến cong đít...). bệnh do một loại côn trùng vùng nhiệt đới nóng, ẩm có tên khoa học là paederus hay còn gọi là kiến khoang.

BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP tin tức tại bệnh da liễu

BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP tin tức tại bệnh da liễu

bệnh da nghề nghiệp là những bệnh da do tác động hay tiếp xúc với các tác nhân trong môi trường lao động. có hàng nghìn chất hóa học, chất tiếp xúc độc hại khác nhau trong các nghề nghiệp khác nhau có thể tác động lên da theo nhiều cơ   chế khác nhau.

BỌNG NƯỚC DẠNG PEMPHIGUS tin tức tại bệnh da liễu

BỌNG NƯỚC DẠNG PEMPHIGUS tin tức tại bệnh da liễu

bệnh da bọng nước tự miễn, tiến triển mạn tính, ít khi có tổn thương niêm mạc, hay gặp ở người lớn tuổi.bệnh gặp ở hai giới như nhau và không có sự khác biệt về chủng tộc. bệnh thường gặp ở độ tuổi 50-70, hiếm gặp ở trẻ em.quá trình hình thành bọng nước là do đáp ứng miễn dịch dịch thể.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0