ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

ÁP XE GAN DO VI KHUẨN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

1025 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa

Áp xe gan do vi khuẩn (pyogenic liver abscess) là tổn thương mủ tại gan gây ra do vi khuẩn. Bệnh thường gặp ở người có bệnh lý đường mật từ trước hoặc trên người bệnhngười bệnh bị bệnh mạn tính như đái tháo đường, đang dùng các thuốc giảm miễn dịch hoặc bệnh ác tính.

2. Nguyên nhân

- Đường dẫn tới áp xe gan:

+Bệnh lý đường mật: Hay gặp nhất, thường do tắc mật và gây viêm đường mật dẫn tới áp xe gan.

+ Đường tĩnh mạch cửa: Từ các viêm nhiễm tại vùng bụng như viêm túi thừa, viêm ruột thừa, viêm mủ bể thận. Vi khuẩn theo đường tĩnh mạch cửa gây áp xe gan.

+ Đường động mạch gan: Vi khuẩn từ máu đến do nhiễm khuẩn toàn thân như viêm nội tâm mạc, viêm đường tiết niệu.

+ Không rõ đường vào: Khoảng 50% số người bệnhngười bệnh không rõ đường vào, thường gặp áp xe gan ở người bị đái tháo đường hoặc có bệnh ác tính.

- Các loại vi khuẩn:

+ Eschericha coli.

+ Klebsiella pneumoniae.

+ Các chủng Bacteroides.

+ Các chủng Streptococcus.

+ Hay gặp nhất là E. coli và K. pneumoniae.

TRIỆU CHỨNG

1. Lâm sàng

- Đau hạ sườn phải đau âm ỉ, có thể có cơn đau quặn mật như trong sỏi đường mật.

- Sốt cao 39- 40o, có rét run.

- Gan to mềm và đau khi thăm khám.

- Vàng da khi có bệnh lý gây tắc mật.

- Có thể có ỉa lỏng, mệt mỏi chán ăn.

2. Cận lâm sàng

- Xét nghiệm:

+ Biểu hiện viêm nhiễm: Bạch cầu tăng đặc biệt bạch cầu đa nhân trung tính, máu lắng tăng, CPR tăng, Pro Calcitonin tăng.

+ Cấy mủ từ ổ áp xe có thể thấy vi khuẩn.

+ Cấy máu có thể thấy vi khuẩn trong trường hợp có nhiễm khuẩn huyết.

- Chẩn đoán hình ảnh: Trên siêu âm là khối giảm âm hoặc hỗn hợp âm trong trường hợp chưa hóa mủ hoàn toàn. C.T hoặc cộng hưởng từ có hình ảnh ổáp xe. Ngoài ra có thể phát hiện thấy nguyên nhân gây tắc mật như sỏi mật, giun trong đường mật.

ĐIỀU TRỊ BẰNG KHÁNG SINH

1. Nguyên tắc điều trị

- Tốt nhất là lựa chọn theo kháng sinh đồ.

- Trong khi chờ đợi nên dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng, nếu người bệnh nặng sử dụng ngay kháng sinh có tác dụng mạnh và có hoạt phổ rộng như carbapenem.

- Kháng sinh cephalosporin thế hệ ba và aminoglycosid có tác dụng tốt với các vi khuẩn Gram-âm.

- Kháng sinh metronidazol có tác dụng tốt với vi khuẩn kỵ khí.

- Thời gian dùng kháng sinh từ 2 - 4 tuần.

- Cần chọc hút ổ áp xe để nuôi cấy vi khuẩn, chọc hút mủ hoặc dẫn lưu khi ổ áp xe lớn trên 5 cm. Nếu chọc hút mủ và dẫn lưu thất bại, tiến hành phẫu thuật để dẫn lưu.

- Nếu có tắc nghẽn đường mật phải đảm bảo lưu thông đường mật bằng dẫn lưu qua da, đặt stent qua chụp mật tụy ngược dòng hoặc phẫu thuật.

- Kiểm soát tốt đường huyết nếu có đái tháo đường.

- Điều trị ổ vi khuẩn nguyên phát nếu có.

2. Điều trị cụ thể bằng kháng sinh.

Các lựa chọn kháng sinh trong áp xe gan do vi khuẩn

Lựa chọn số 1:

Kháng sinh penicillin kết hợp với chất ức chế betalactamase có hoạt phổ rộng

Ampicilin-sulbactam đường tĩnh mạch (TM) 1,5-3 g/6 giờ.

Piperacilin-tazobactam TM 4,5 g/6 giờ.

Aminoglycosid

 

Gentamicin tiêm bắp (TB) hoặc pha loãng tiêm tĩnh mạch 80 mg/8 giờ.

Amikacin TB hoặc TM 5 mg/kg/8 giờ.

Tobramycin TB hoặc TM 1 mg/kg/8 giờ.

Các cephalosporin thế hệ 3,4

 

Cefoperazon-sulbactam TM 2g/12 giờ.

Ceftriaxon TM 2-4 g/1 lần/24 giờ.

Ceftazidim TM 1-2 g/12 giờ.

Cefepim TM 1-2g/12 giờ.

Monobactam

Aztreonam 1-2 g/12 giờ.

Nếu có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 4 loại kháng sinh trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

Lựa chọn số 2:

Fluoroquinolon

Ciprofloxacin 500mg uống hoặc TM/12 giờ.

Levofloxacin 500mg uống hoặc TM/24 giờ.

Moxifloxacin uống hoặc TM 400 mg/24 giờ.

Nếu có nhiễm khuẩn kỵ khí dùng một trong 3 loại fluoroquinolon trên + metronidazol TM 500 mg/8 giờ.

Carbapenem

Meropenem TM 1g/8 giờ.

Imipenem-cilastatin TM 1-2 g/12 giờ.

Doripenem TM 0,5 g/8 giờ.

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT) HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (VIÊM ĐẠI TRÀNG CO THẮT)

hội chứng ruột kích thích là tình trạng rối loạn chức năng đường ruột, là một trong số những căn bệnh phổ biến nhất về đường tiêu hóa. bệnh còn được gọi là đại tràng co thắt, có những biểu hiện như táo bón, đau bụng.. nên hay bị nhầm lẫn với bệnh viêm đại tràng.

TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa TIÊU CHẢY CẤP Ở NGƯỜI LỚN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

tiêu chảy xảy ra cấp tính trong vòng 14 ngày với số lượng phân nhiều và lỏng.nguyên nhân của tiêu chảy cấp được chia thành 4 nhóm: vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nhóm nguyên nhân không do nhiễm khuẩn. chẩn đoán chia làm 2 nhóm lớn:tiêu chảy cấp xâm nhập,tiêu chảy cấp không xâm nhập.

UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

ung thư đại trực tràng (utđtt) đứng hàng thứ ba của ung thư (sau ung thư phổi và vú), cho đến năm 2008 thì utđtt là nguyên nhân gây từ vong cao liên quan đến ung thư. phẫu thuật điều trị utđtt có hiệu quả hơn so với các ung thư khác.giới: như nhau ở nam và nữ.

BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa BỆNH SÁN LÁ GAN NHỎ tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

bệnh sán lá gan nhỏ (clonorchiasis, opisthorchiasis) ở việt nam do loài sán clonorchis sinensis hoặc opisthorchis viverrini ký sinh trong đường mật gây nên.sán trưởng thành ký sinh ở đường mật đẻ trứng, trứng theo mật xuống ruột rồi theo phân ra ngoài.


Giỏ hàng: 0