Myzomib
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Mylan, Mylan Laboratories Limited |
| Công ty đăng ký | MI Pharma Private Limited |
| Số đăng ký | 890114182125 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Manitol, Bortezomib |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1066 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Bortezomib: 3,5 mg trong mỗi lọ bột đông khô pha tiêm.
Thành phần tá dược:
Mannitol và t-butanol.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Myzomib 3,5mg
2.1 Tác dụng
Hoạt chất Bortezomib thuộc nhóm tác nhân điều trị ung thư thông qua cơ chế ức chế proteasome. Dược chất này có tác dụng độc tế bào trực tiếp đối với nhiều dòng tế bào ác tính, đồng thời làm chậm sự phát triển của các khối u khu trú. Ngoài ra, hoạt chất còn có khả năng tác động lên cấu trúc xương thông qua việc thúc đẩy sự biệt hóa cùng hoạt tính của tạo cốt bào, kết hợp ức chế chức năng của hủy cốt bào trong các bệnh lý hủy xương tiến triển.

2.2 Chỉ định
Thuốc dùng cho người trưởng thành trong các trường hợp:
Đa u tủy tiến triển: Dùng một mình hoặc phối hợp với dexamethason, doxorubicin dạng liposom cho người đã trị liệu ít nhất 1 lần trước đó, hoặc người đã/không phù hợp ghép tế bào gốc.
Đa u tủy chưa điều trị: Phối hợp với melphalan và prednison cho người không đủ điều kiện hóa trị liều cao kèm ghép tế bào gốc.
Điều trị dẫn nhập đa u tủy: Phối hợp với dexamethason (hoặc kèm thêm thalidomid) cho người đủ điều kiện hóa trị liều cao và ghép tế bào gốc.
U lympho tế bào mantle chưa điều trị: Phối hợp với rituximab, cyclophosphamid, doxorubicin và prednison cho người không thích hợp ghép tế bào gốc.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Velcade 1g điều trị đa u tủy
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Myzomib 3,5mg
3.1 Liều dùng
Người lớn bị đa u tủy tiến triển (đã nhận ít nhất một trị liệu trước đó):
Đơn trị liệu: Liều 1,3 mg/m2 diện tích cơ thể, tiêm tuần 2 lần trong 2 tuần (ngày 1, 4, 8, 11), nghỉ 10 ngày (ngày 12-21). Một chu kỳ là 3 tuần. Người đáp ứng hoàn toàn nên dùng thêm 2 chu kỳ. Người không thuyên giảm hoàn toàn nên dùng tổng cộng 8 chu kỳ. Hai liều liên tiếp phải cách nhau ít nhất 72 giờ.
Phối hợp doxorubicin dạng liposom: Myzomib tiêm liều 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 21 ngày. Doxorubicin liều 30 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 4, thực hiện sau khi tiêm Myzomib. Dùng tối đa 8 chu kỳ nếu bệnh không tiến triển và dung nạp tốt.
Phối hợp dexamethason: Myzomib tiêm liều 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 21 ngày. Dexamethason uống 20 mg vào các ngày 1, 2, 4, 5, 8, 9, 11, 12. Dùng tối đa thêm 4 chu kỳ bổ sung nếu bệnh ổn định sau 4 chu kỳ đầu.
Người lớn bị đa u tủy chưa điều trị (không đủ điều kiện ghép tế bào gốc):
Phối hợp melphalan và prednison: Điều trị trong 9 chu kỳ (mỗi chu kỳ 6 tuần). Chu kỳ 1-4: Tiêm Myzomib tuần 2 lần vào ngày 1, 4, 8, 11, 22, 25, 29, 32. Chu kỳ 5-9: Tiêm Myzomib tuần 1 lần vào ngày 1, 8, 22, 29. Melphalan (9 mg/m2) và prednison (60 mg/m2) uống vào ngày 1, 2, 3, 4 của tuần đầu tiên mỗi chu kỳ.
Người lớn bị đa u tủy chưa điều trị (đủ điều kiện ghép tế bào gốc - điều trị dẫn nhập):
Phối hợp dexamethason: Myzomib tiêm liều 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 21 ngày. Dexamethason uống 40 mg vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10, 11. Điều trị trong 4 chu kỳ.
Phối hợp dexamethason và thalidomid: Myzomib tiêm liều 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11 của chu kỳ 28 ngày. Dexamethason uống 40 mg vào ngày 1, 2, 3, 4, 8, 9, 10, 11. Thalidomid uống 50 mg/ngày (ngày 1-14), nếu dung nạp tăng lên 100 mg (ngày 15-28), và tăng lên 200 mg/ngày từ chu kỳ 2. Điều trị trong 4 chu kỳ, có thể tăng lên 6 chu kỳ nếu đáp ứng một phần.
Người lớn bị u lympho tế bào Mantle chưa điều trị:
Phác đồ phối hợp VcR-CAP: Myzomib tiêm liều 1,3 mg/m2 vào ngày 1, 4, 8, 11, nghỉ từ ngày 12-21 (chu kỳ 3 tuần). Dùng 6 chu kỳ, có thể thêm 2 chu kỳ nếu có đáp ứng ở chu kỳ 6. Ngày 1 của chu kỳ truyền tĩnh mạch: Rituximab (375 mg/m2), cyclophosphamid (750 mg/m2), doxorubicin (50 mg/m2). Prednison uống 100 mg/m2 vào ngày 1, 2, 3, 4, 5.
Hiệu chỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần chỉnh liều thông thường. Không có khuyến nghị liều cho người cao tuổi đủ điều kiện ghép tế bào gốc.
Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ không cần chỉnh liều. Suy gan trung bình hoặc nặng: Giảm liều khởi đầu xuống 0,7 mg/m2 ở chu kỳ đầu, các chu kỳ sau chỉnh thành 1,0 mg/m2 hoặc 0,5 mg/m2 tùy độ dung nạp.
Bệnh nhân suy thận: Suy thận nhẹ đến trung bình không cần chỉnh liều. Không sử dụng thuốc ngay sau khi vừa lọc máu xong.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo dùng.
3.2 Cách dùng
Thuốc chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da. Tuyệt đối KHÔNG tiêm vào khoang dưới nhện tủy sống vì gây tử vong.
Tiêm tĩnh mạch: Tiêm nhanh trong 3-5 giây qua ống thông, tráng lại bằng dung dịch NaCl 0,9%.
Tiêm dưới da: Tiêm vào đùi hoặc bụng. Phải đổi vị trí tiêm liên tục, mũi sau cách mũi trước ít nhất 1 inch (2,54 cm), tránh vùng da đau, đỏ, bầm, cứng.
Cách pha thuốc: Chỉ pha với dung dịch NaCl 0,9%. Thể tích pha khác nhau tùy đường dùng: Tiêm tĩnh mạch pha với 3,5 mL NaCl 0,9% (nồng độ 1 mg/mL). Tiêm dưới da pha với 1,4 mL NaCl 0,9% (nồng độ 2,5 mg/mL).
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với Bortezomib, boron hoặc tá dược mannitol.
Tuyệt đối chống chỉ định tiêm vào khoang dưới nhện của tủy sống.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tezomin 3.5mg điều trị đa u tủy
5 Tác dụng phụ
Máu và bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hội chứng đông máu rải rác nội mạch.
Tim mạch: Đau thắt ngực, rung nhĩ, nhịp tim chậm, ngừng xoang, block nhĩ thất, nhồi máu cơ tim, suy tim xung huyết, kéo dài đoạn QT.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, tắc ruột, liệt ruột, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp.
Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên (tê, đau, nóng rát tay chân), chóng mặt, đau đầu, động kinh, hội chứng bệnh não sau có thể hồi phục (PRES), đột quỵ.
Hô hấp: khó thở, ho, viêm phổi, hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), thâm nhiễm phổi, tăng áp động mạch phổi.
Gan mật: Viêm gan, tăng men gan, tăng bilirubin, suy gan cấp.
Nhiễm trùng: Nhiễm virus herpes (Herpes zoster), nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, nhiễm nấm.
Toàn thân và vị trí tiêm: Mệt mỏi, sốt, phù ngoại biên, phản ứng tại chỗ tiêm (đỏ, đau, kích ứng), hội chứng ly giải khối u.
6 Tương tác
Các chất ức chế enzym CYP3A4 mạnh: Việc dùng đồng thời thuốc Myzomib với Ketoconazole (một chất ức chế CYP3A4 mạnh) làm gia tăng nồng độ của bortezomib trung bình khoảng 35% trên các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng. Do đó, người bệnh cần được theo dõi một cách chặt chẽ về các dấu hiệu độc tính hoặc ngộ độc thuốc, đồng thời cần cân nhắc việc giảm liều lượng Myzomib khi phối hợp cùng các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác như Ritonavir.
Các chất cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh: Sử dụng phối hợp thuốc với rifampin (một chất cảm ứng CYP3A4 mạnh) ghi nhận làm sụt giảm nồng độ của hoạt chất bortezomib trong cơ thể ít nhất là 45% và tỷ lệ giảm thực tế có thể cao hơn mức này. Do nguy cơ làm suy giảm nghiêm trọng hiệu quả điều trị của thuốc, việc phối hợp đồng thời Myzomib với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh không được khuyến cáo trên lâm sàng.
Chế phẩm St. John's Wort (Hypericum perforatum): Chế phẩm thảo dược này có khả năng làm sụt giảm nồng độ của hoạt chất bortezomib trong tuần hoàn một cách không thể dự đoán trước được, vì vậy người bệnh bắt buộc phải tránh sử dụng đồng thời trong quá trình điều trị.
Thuốc melphalan và prednisone: Việc dùng phối hợp đồng thời hai thuốc này làm gia tăng nồng độ của hoạt chất bortezomib khoảng 17% trên các đối tượng nghiên cứu, tuy nhiên sự gia tăng này được đánh giá là không mang lại các ý nghĩa hay ảnh hưởng liên quan đến lâm sàng.
Các thuốc hạ đường huyết dùng đường uống: Đã ghi nhận các biến cố hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết xuất hiện không phổ biến ở những bệnh nhân bị đái tháo đường đang sử dụng các thuốc trị tiểu đường đường uống khi điều trị phối hợp với Myzomib. Do đó, nhóm đối tượng bệnh nhân này cần được theo dõi một cách sát sao các chỉ số đường huyết và tiến hành hiệu chỉnh liều lượng thuốc trị đái tháo đường nếu thấy cần thiết.
Các thuốc tương tác khác: Hoạt chất bortezomib được xác định là chất nền của các enzym cytochrome P450 bao gồm CYP3A4, CYP2C19 và CYP1A2. Cần phải hết sức thận trọng khi tiến hành phối hợp thuốc với các thuốc là cơ chất của enzym CYP3A4 hoặc CYP2C19. Ngược lại, việc dùng đồng thời thuốc với Omeprazole (chất ức chế CYP2C19 mạnh) hoặc Dexamethasone (chất cảm ứng CYP3A4 yếu) ghi nhận không gây ra những ảnh hưởng nào đối với nồng độ của bortezomib trong tuần hoàn.
Tương kỵ của thuốc: Chế phẩm thuốc này tuyệt đối không được trộn lẫn với các thuốc hoặc sản phẩm y tế khác trong cùng một hệ thống dây truyền hoặc bơm tiêm, ngoại trừ dung dịch Natri clorid 0,9% được chỉ định dùng làm dung môi pha loãng trong phần hướng dẫn cách dùng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khi dùng phác đồ phối hợp, phải đọc kỹ hướng dẫn của các thuốc đi kèm (như thalidomid, rituximab) để kiểm tra độc tính và phòng ngừa có thai.
Cần kiểm tra công thức máu (CBC) và đếm tiểu cầu trước mỗi liều dùng; chuẩn bị sẵn phương án truyền máu hoặc dùng yếu tố kích thích tạo máu do nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, nội sọ.
Bắt buộc dùng thuốc kháng virus dự phòng để tránh tái kích hoạt virus Herpes zoster. Sàng lọc virus viêm gan B (HBV) trước khi phối hợp với rituximab.
Theo dõi các triệu chứng thần kinh để phát hiện sớm bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển (PML) và hội chứng bệnh não sau có thể hồi phục (PRES); phải ngừng thuốc ngay nếu mắc phải.
Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử bệnh tim, phổi, suy gan, suy thận hoặc người có khối u lớn dễ bị hội chứng ly giải khối u.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, ngất, hạ huyết áp thế đứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Cả nam và nữ có khả năng sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và kéo dài 3 tháng sau khi ngừng thuốc.
Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi bắt buộc. Nếu có thai khi đang dùng thuốc, phải cảnh báo về nguy cơ gây quái thai và nguy hiểm cho thai nhi. Bệnh nhân dùng phác đồ có thalidomid phải tuân thủ tuyệt đối chương trình phòng ngừa mang thai của thalidomid.
Không rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ không; cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy vào lợi ích của người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu. Dùng quá liều gấp 2 lần có thể gây hạ huyết áp cấp tính, giảm tiểu cầu nghiêm trọng và dẫn đến tử vong.
Khi quá liều, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu sống và tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ tích cực.
7.4 Bảo quản
Bảo quản lọ thuốc chưa pha ở nhiệt độ không quá 30°C, để trong hộp để tránh ánh sáng.
Dung dịch sau khi pha với NaCl 0,9% chỉ được dùng trong vòng 8 giờ ở nhiệt độ 25°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Myzomib hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Bortenat 2mg của Natco Pharma Ltd. chứa thành phần Bortezomib được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị đa u tủy tiến triển mà đã nhận ít nhất một trị liệu trước đó hoặc những bệnh nhân đã được hoặc không phù hợp với ghép tế bào gốc tạo máu, dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với doxorubicin dạng liposom được pegylat hóa hoặc dexamethason.
Cytomib 3.5mg do Venus Remedies Limited sản xuất, chứa Bortezomib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân người lớn với u lympho tế bào mantle không được điều trị trước đó, những người không thích hợp cho cấy ghép tế bào gốc tạo máu, kết hợp với rituximab, cyclophosphamid, doxorubicin và prednison.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bortezomib hoạt động như một chất ức chế có tính đảo nghịch đối với hoạt tính giống Chymotrypsin nằm trên proteasome 26S bên trong các tế bào của động vật có vú. Cấu trúc proteasome 26S là một phức hợp protein có kích thước lớn với chức năng chính là thực hiện quá trình thoái biến các protein đã được gắn kết ubiquitin. Trong cơ thể sinh vật, con đường ubiquitin-proteasome này đóng một vai trò vô cùng thiết yếu và cốt lõi trong việc điều hòa nồng độ của các protein đặc hiệu nội bào, thông qua đó giữ vững trạng thái hằng định nội mô bên trong tế bào. Việc thực hiện ức chế proteasome 26S sẽ gây ra sự cản trở và ngăn chặn quá trình phân giải các protein đích, điều này tác động trực tiếp và làm gián đoạn dòng thác tín hiệu nội bào. Sự phá vỡ cơ chế hằng định nội mô bình thường này cuối cùng sẽ dẫn tới hệ quả là làm chết tế bào. Các thử nghiệm khoa học đã khẳng định hoạt chất này thể hiện độc tính tế bào đối với nhiều dạng tế bào ung thư khác nhau trên mô hình in vitro, đồng thời chứng minh khả năng làm trì hoãn sự phát triển của các khối u trên mô hình in vivo bao gồm cả u đa tủy.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi thực hiện kỹ thuật tiêm bolus qua đường tĩnh mạch với hai mức liều lượng là 1 mg/m2 và 1,3 mg/m2 cho các bệnh nhân mắc đa u tủy, các kết quả phân tích nồng độ cho thấy giá trị nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương (Cmax) trung bình đạt được ngay sau mũi tiêm đầu tiên (vào ngày thứ 1) lần lượt tương ứng là 57 ng/ml và 112 ng/ml. Khi tiếp tục duy trì sử dụng thuốc với tần suất 2 lần mỗi tuần, các giá trị nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương quan sát được ở các liều tiếp theo dao động trong khoảng từ 67 ng/ml đến 106 ng/ml đối với mức liều dùng 1 mg/m2, và dao động trong khoảng từ 89 ng/ml đến 120 ng/ml đối với mức liều dùng 1,3 mg/m2. Đối với đường sử dụng tiêm dưới da ở mức liều lặp lại 1,3 mg/m2, các kết quả nghiên cứu chứng minh rằng mức độ phơi nhiễm toàn thân của thuốc tính theo Diện tích dưới đường cong (AUC last) đạt trạng thái tương đương so với khi sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch, với giá trị tỷ số trung bình AUC last đạt khoảng 0,99 (khoảng tin cậy 90% nằm trong giới hạn từ 80,18% đến 122,80%). Tuy nhiên, giá trị nồng độ đỉnh tối đa Cmax thu được sau khi thực hiện tiêm dưới da (đạt mức 20,4 ng/mL) ghi nhận thấp hơn đáng kể so với khi sử dụng bằng đường tiêm bolus tĩnh mạch (đạt mức 223 ng/mL).
9.2.2 Phân bố
Giá trị Thể tích phân bố (Vd) trung bình của hoạt chất bortezomib ở các bệnh nhân mắc đa u tủy sau khi tiến hành sử dụng liều đơn hoặc sử dụng liều lặp lại ở các mức liều lượng 1,0 mg/m2 hoặc 1,3 mg/m2 ghi nhận nằm trong một khoảng rất rộng, dao động từ 498 L/m2 cho đến 1884 L/m2. Các thông số thể tích lớn này chứng minh rằng hoạt chất có khả năng phân bố một cách rộng rãi vào bên trong các cấu trúc mô thuộc hệ ngoại biên của cơ thể. Ngoài ra, các kết quả thử nghiệm sinh hóa cũng cho thấy tỷ lệ gắn kết của hoạt chất bortezomib với hệ thống các protein có trong huyết tương của người đạt giá trị trung bình rơi vào khoảng 83%, thông số này được xác định ổn định trong khoảng nồng độ khảo sát từ 100 ng/mL cho đến 1000 ng/mL.
9.2.3 Chuyển hóa
Các nghiên cứu chuyên sâu được thực hiện trên mô hình in vitro sử dụng tiểu thể gan của người phối hợp cùng các enzym cytochrome P450 biểu hiện chuỗi DNA người đã chứng minh rằng hoạt chất bortezomib được chuyển hóa trong cơ thể là chủ yếu thông qua các phản ứng oxy hóa được xúc tác bởi các enzym gan bao gồm CYP3A4, CYP2C19 và CYP1A2. Ngược lại, mức độ chuyển hóa của hoạt chất qua các hệ enzym CYP2D6 và CYP2C9 được xác định là không đáng kể. Con đường biến đổi hóa học chính của thuốc là thực hiện phản ứng khử gốc boronate nhằm sinh ra hai chất chuyển hóa khử boronate, các chất này sau đó tiếp tục trải qua quá trình thủy phân để tạo thành nhiều sản phẩm chuyển hóa khác nhau. Chất chuyển hóa deboronate-bortezomib thu được đã được xác định là không còn sở hữu hoạt tính sinh học trong việc ức chế proteasome 26S. Các dữ liệu phân tích huyết tương trộn từ người bệnh tại các thời điểm 10 phút và 30 phút sau tiêm cho thấy nồng độ của các sản phẩm chuyển hóa này duy trì ở mức thấp hơn rất nhiều khi so sánh với nồng độ của phân tử thuốc dạng mẹ.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải (t1/2) trung bình của hoạt chất bortezomib khi tiến hành áp dụng phác đồ điều trị đa liều được ghi nhận nằm trong một khoảng thời gian dài, dao động từ 40 giờ cho đến 193 giờ. Cụ thể, sau khi áp dụng mức liều lượng 1 mg/m2, giá trị thời gian bán thải trung bình nằm trong khoảng từ 40 đến 193 giờ; trong khi đó, sau khi áp dụng mức liều lượng 1,3 mg/m2, thông số này được ghi nhận nằm trong khoảng từ 76 đến 108 giờ. Hoạt chất bortezomib có xu hướng được loại bỏ và thanh thải ra khỏi cơ thể với tốc độ nhanh hơn ở thời điểm sau khi dùng liều đầu tiên của chu kỳ so với khi dùng các liều tiếp theo. Giá trị Độ thanh thải toàn thân trung bình của thuốc đạt mức 102 l/h và 112 l/h sau liều dùng đầu tiên đối với mức liều 1,0 mg/m2 và 1,3 mg/m2; thông số này sau đó có sự sụt giảm và dao động trong khoảng từ 15 đến 32 l/h đối với mức liều 1,0 mg/m2 và từ 18 đến 32 l/h đối với mức liều 1,3 mg/m2 ở các mũi tiêm kế tiếp.
10 Thuốc Myzomib giá bao nhiêu?
Thuốc Myzomib hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Myzomib mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Myzomib để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế tác động đảo nghịch, mang lại hiệu quả cao trong việc tiêu diệt tế bào ác tính và cải thiện tình trạng hủy xương do u tủy.
- Cho phép linh hoạt sử dụng cả đường tiêm tĩnh mạch lẫn tiêm dưới da, giúp xử trí kích ứng tại chỗ dễ dàng.
- Không yêu cầu điều chỉnh liều khởi đầu đối với người cao tuổi và người suy thận mức độ nhẹ đến trung bình.
13 Nhược điểm
- Độc tính cao và gây ra nhiều tác dụng phụ nguy hiểm trên tim, phổi, tiêu hóa và hệ thần kinh.
- Tỷ lệ gặp biến chứng đau thần kinh và bệnh thần kinh ngoại biên cao, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt của bệnh nhân.
- Kỹ thuật pha chế, tính toán liều theo Diện tích bề mặt cơ thể phức tạp; sai sót đường dùng (tiêm tủy sống) dẫn đến tử vong.
Tổng 21 hình ảnh






















