1 / 19
mycept 500 2 C1851

Mycept-500

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPanacea Biotec, Panacea Biotec Pharma Limited
Công ty đăng kýPanacea Biotec Pharma Limited
Số đăng ký890114195100
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMycophenolate Mofetil
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmhn885
Chuyên mục Thuốc ức chế miễn dịch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Mycept-500 chứa: 

Mycophenolat mofetil: 500mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: viên nén bao phim

Thuốc Mycept-500 - Dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính
Thuốc Mycept-500 - Dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mycept-500

Thuốc Mycept-500 có thành phần chính là Mycophenolat, chỉ định kết hợp với cyclosporin và corticosteroid để dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân được ghép thận, tim hoặc gan của người hiến tặng.

==>> Xem thêm thuốc:  Thuốc Mycophenolate Mofetil Capsules 250mg dự phòng thải ghép 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Mycept-500 được dùng bằng cách uống cùng với nước, dùng nguyên viên.

3.2 Liều dùng

Ghép thận:

  • Người lớn: Bắt đầu điều trị đường uống trong vòng 72 giờ sau ghép với liều 1g x 2 lần/ngày (tổng liều 2g/ ngày).
  • Trẻ em 2-18 tuổi: Liều khuyến cáo 600 mg/m² x 2 lần/ngày, tối đa 2 g/ngày. Dạng viên nén chỉ dùng với trẻ có Diện tích bề mặt cơ thể trên 1,5 m².
  • Trẻ dưới 2 tuổi: Chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn nên không khuyến cáo sử dụng.

Ghép tim:

  • Người lớn: bắt đầu điều trị trong vòng 5 ngày sau ghép với liều 1,5g x 2 lần/ngày (3 g/ngày).
  • Trẻ em: Hiện chưa có dữ liệu sử dụng trên bệnh nhân ghép tim nhi khoa.

Ghép gan:

  • Người lớn: Thường dùng dạng tiêm tĩnh mạch trong 4 ngày đầu sau ghép, sau đó chuyển sang đường uống khi bệnh nhân dung nạp được. Liều uống khuyến cáo là 1,5g x 2 lần/ngày (3 g/ngày).
  • Trẻ em: Chưa có dữ liệu đầy đủ để đưa ra khuyến cáo liều.

Đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Liều khuyến cáo 1g dùng hai lần một ngày cho bệnh nhân ghép thận và 1,5 g hai lần một ngày cho bệnh nhân ghép gan hoặc tim là thích hợp cho người cao tuổi. 
  • Bệnh nhân suy thận nặng: Ở những bệnh nhân ghép thận bị suy thận nặng mạn tính (độ lọc cầu thận <25 mL/phút/1,73 m2), ngoài giai đoạn ngay sau ghép thận, nên tránh dùng liều lớn hơn 1g, dùng hai lần một ngày. 
  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều ở người ghép thận có bệnh gan nhu mô nặng, dữ liệu ở bệnh nhân ghép tim và ghép gan còn hạn chế.

Trong trường hợp thải ghép:

  • Các đợt thải ghép thận thường không làm thay đổi đáng kể dược động học của hoạt chất có tác dụng là acid mycophenolic, vì vậy thường không cần điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc.
  • Hiện chưa có đủ dữ liệu để hướng dẫn điều chỉnh liều trong thải ghép tim, ghép gan hoặc ở bệnh nhân nhi khoa.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Mycept-500 cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản không áp dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả cao trong quá trình điều trị.

Không nên bắt đầu điều trị ở phụ nữ có khả năng mang thai nếu chưa có kết quả xét nghiệm xác nhận không mang thai.

Không sử dụng trong thời kỳ mang thai, ngoại trừ trường hợp không có lựa chọn điều trị thay thế phù hợp để phòng ngừa thải ghép.

Chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Mycept-500: nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus, khối u lành tính của da, thiếu máu, vết bầm máu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, nhiễm toan, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, tăng Kali máu, tăng lipid máu, tăng trương lực, buồn ngủ,...  

Tác dụng phụ ít gặp: nhiễm trùng đơn bào, rối loạn tăng sinh bạch huyết, bất sản hồng cầu đơn thuần, suy tủy xương, u lympho, loạn vị giác, giãn phế quản, ợ hơi, quá mẫn,... 

6 Tương tác

Aciclovir: có thể cạnh tranh thải trừ qua thận với mycophenolat, làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Thuốc kháng acid và thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Magie hydroxyd, Nhôm Hydroxyd, lansoprazol hoặc pantoprazol có thể làm giảm hấp thu và giảm nồng độ hoạt chất có tác dụng của mycophenolat.

Các thuốc ảnh hưởng đến chu trình gan - ruột như cholestyramin, cyclosporin hoặc một số kháng sinh có thể làm giảm hiệu quả điều trị do làm giảm nồng độ acid mycophenolic trong huyết tương.

Cholestyramin làm giảm đáng kể mức độ hấp thu của thuốc, vì vậy cần thận trọng khi phối hợp.

Cyclosporin A làm giảm tái hấp thu tuần hoàn gan - ruột của acid mycophenolic, từ đó làm giảm nồng độ thuốc trong máu.

Ciprofloxacin hoặc amoxicillin/clavulanate có thể làm giảm tạm thời nồng độ thuốc trong những ngày đầu điều trị phối hợp, cần theo dõi đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân ghép tạng.

Phối hợp Norfloxacin với metronidazol có thể làm giảm khoảng 30% mức phơi nhiễm của acid mycophenolic.

Isavuconazole có khả năng làm tăng nồng độ acid mycophenolic, trong khi Telmisartan có thể làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương.

GanciclovirValganciclovir có thể cạnh tranh bài tiết ở ống thận với các chất chuyển hóa của mycophenolat, làm tăng nồng độ của cả hai thuốc, đặc biệt cần lưu ý ở bệnh nhân suy thận.

Rifampicin làm giảm đáng kể nồng độ acid mycophenolic, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả chống thải ghép và cần theo dõi sát khi sử dụng đồng thời.

Sevelamer làm giảm hấp thu mycophenolat; nên uống mycophenolat trước ít nhất 1 giờ hoặc sau 3 giờ so với sevelamer.

Vaccin sống giảm độc lực không nên sử dụng trong quá trình điều trị do nguy cơ nhiễm trùng ở bệnh nhân đang được ức chế miễn dịch.

Probenecid và các thuốc được đào thải chủ yếu qua ống thận có thể làm tăng nồng độ chất chuyển hóa của mycophenolate do cạnh tranh bài tiết qua thận.

Azathioprin không được khuyến cáo phối hợp với mycophenolate mofetil do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của sự kết hợp này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Điều trị kéo dài bằng các thuốc ức chế miễn dịch, bao gồm mycophenolat mofetil, làm tăng nguy cơ xuất hiện u lympho và các bệnh lý ác tính, đặc biệt là ung thư da. Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và tia UV, đồng thời sử dụng quần áo bảo hộ và kem chống nắng có chỉ số SPF cao.

Thuốc làm tăng nguy cơ mắc các nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng, bao gồm vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng. Bệnh nhân xuất hiện suy giảm chức năng thận hoặc triệu chứng thần kinh cần được đánh giá để loại trừ các nhiễm trùng liên quan đến virus. 

Cần theo dõi nồng độ globulin miễn dịch cho bệnh nhân khi cần thiết. 

Người bệnh có biểu hiện ho kéo dài hoặc khó thở cần được đánh giá sớm. 

Mycept-500 có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm các dòng tế bào máu hoặc hiếm gặp hơn là bất sản hồng cầu đơn thuần (PRCA). Bệnh nhân cần được theo dõi công thức máu định kỳ:

Nếu thấy xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào dưới đây, bệnh nhân cần báo ngay tới nhân viên y tế: Sốt hoặc dấu hiệu nhiễm trùng, xuất hiện bầm tím bất thường, chảy máu kéo dài hoặc dễ chảy máu, các biểu hiện nghi ngờ suy tủy xương.

Trong thời gian dùng thuốc, hiệu quả của vắc xin có thể giảm do đó nên tránh sử dụng vắc xin sống giảm độc lực. Tiêm phòng cúm vẫn được khuyến khích theo hướng dẫn của cơ quan y tế.

Không nên sử dụng cho bệnh nhân thiếu hụt enzym HGPRT như trong hội chứng: Lesch-Nyhan syndrome và Kelley-Seegmiller syndrome

Thận trọng khi dùng thuốc Mycept-500 cho các bệnh nhân là người cao tuổi và người có bệnh lý tiêu hóa nặng từ trước. 

Đối với người trong độ tuổi sinh sản (cả nam và nữ) đều cần thực hiện các biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị bằng thuốc này.

Mycophenolate mofetil có thể gây buồn ngủ, lú lẫn, chóng mặt, run hoặc hạ huyết áp, do đó bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Không sử dụng Mycept-500 cho phụ nữ có thai và cho con bú.

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Mycept-500 ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Ngay khi phát hiện dùng quá liều thuốc, cần đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Mycept-500 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Ckdmyrept Tab. 500mg của Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp. chứa thành phần Mycophenolate mofetil được chỉ định để dự phòng tình trạng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim hoặc ghép gan, đồng thời hỗ trợ duy trì đáp ứng ức chế miễn dịch ổn định nhằm giảm nguy cơ cơ thể đào thải cơ quan ghép sau phẫu thuật.
  • Myfortic 360mg do Novartis Pharma Stein AG sản xuất, chứa Mycophenolate mofetil được sử dụng trong các trường hợp cần kiểm soát phản ứng miễn dịch sau ghép tạng ở người lớn và trẻ em phù hợp chỉ định, giúp hạn chế tổn thương mảnh ghép và kéo dài chức năng hoạt động của cơ quan được cấy ghép. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Mycophenolate mofetil là este 2-morpholinoethyl của MPA. MPA là một chất ức chế mạnh, chọn lọc, không cạnh tranh và có thể phục hồi của inosine monophosphate dehydrogenase, và do đó ức chế con đường de novo tổng hợp guanosine nucleotide mà không kết hợp vào DNA. Ngoài việc ức chế IMPDH và làm giảm tế bào Lympho, MPA còn ảnh hưởng đến các điểm kiểm tra tế bào chịu trách nhiệm lập trình trao đổi chất của tế bào lympho. MPA chuyển các hoạt động phiên mã trong tế bào lympho từ trạng thái tăng sinh sang quá trình dị hóa liên quan đến quá trình trao đổi chất và sự sống sót, dẫn đến trạng thái dị ứng của tế bào T, theo đó các tế bào trở nên không phản ứng với kháng nguyên đặc hiệu của chúng.  

9.2 Dược động học

Sau khi uống, mycophenolate mofetil trải qua quá trình hấp thu nhanh chóng. rộng rãi và chuyên hóa toàn bộ trước khi vào vòng tuần hoàn chung thành chất chuyển hóa có hoạt tính. MPA được chuyển hóa chủ yếu nhờ glucuronyl transferase để tạo thành glucuronide phenolic không hoạt động của MPA. Một lượng không đáng kể chất này được bài tiết dưới dạng MPA.   

10 Thuốc Mycept-500 giá bao nhiêu?

Thuốc Mycept-500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mycept-500 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mycept-500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi thương hiệu Panacea Biotec Pharma, đây là một công ty dược phẩm lớn và có uy tín tại Ấn Độ.
  • Dạng bào chế là viên nén thuận tiện cho bệnh nhân trong quá trình sử dụng và bao quản thuốc.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Mycept-500 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus, khối u lành tính của da, thiếu máu, vết bầm máu,...

Tổng 19 hình ảnh

mycept 500 2 C1851
mycept 500 2 C1851
mycept 500 3 A0346
mycept 500 3 A0346
mycept 500 4 V8368
mycept 500 4 V8368
mycept 500 5 F2005
mycept 500 5 F2005
mycept 500 6 M5642
mycept 500 6 M5642
mycept 500 7 T7370
mycept 500 7 T7370
mycept 500 8 D1016
mycept 500 8 D1016
mycept 500 9 S7367
mycept 500 9 S7367
mycept 500 10 D1014
mycept 500 10 D1014
mycept 500 11 J4741
mycept 500 11 J4741
mycept 500 12 I3663
mycept 500 12 I3663
mycept 500 13 P6300
mycept 500 13 P6300
mycept 500 14 V8146
mycept 500 14 V8146
mycept 500 15 K4332
mycept 500 15 K4332
mycept 500 16 Q6068
mycept 500 16 Q6068
mycept 500 17 B0605
mycept 500 17 B0605
mycept 500 18 I3342
mycept 500 18 I3342
mycept 500 19 O6078
mycept 500 19 O6078
mycept 500 20 N5002
mycept 500 20 N5002
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tư vấn cho mình thuốc này với ạ

    Bởi: nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mycept-500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mycept-500 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mycept-500
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả hợp lý lắm ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789