1 / 4
multicaldi 1 K4264

Multicaldi

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasan-Dermapharm, Nhà máy 2 công ty TNHH Liên doanh Hasan – Dermapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm
Số đăng ký893100112225
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVitamin D3 (Cholecalciferol, Calcitriol), Calci (Canxi), Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose)
Tá dượcMagnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Crospovidon 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq996
Chuyên mục Thuốc Cơ - Xương Khớp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Calci: 500 mg (dưới dạng calci carbonat 1250 mg).

Vitamin D3: 125 IU (dưới dạng dry vitamin D3 100 SD/S PH 1,25 mg).

Thành phần tá dược: tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, HPMC, crospovidon, magnesi sterat, sucrose, natri ascorbat, silic dioxyd, chất béo MCT, DL-alpha-tocopherol, tinh bột biến tính.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Multicaldi

2.1 Tác dụng

Multicaldi là sự kết hợp giữa khoáng chất và vitamin, trong đó Vitamin D3 đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường khả năng hấp thụ calci tại đường ruột. Thuốc giúp điều hòa nồng độ calci và phospho trong huyết thanh, duy trì trạng thái cân bằng các chất khoáng để hỗ trợ sức khỏe hệ xương khớp và ngăn ngừa các tình trạng bệnh lý do thiếu hụt vi chất gây ra.

Multicaldi - Thuốc Dự Phòng Và Điều Trị Thiếu Hụt Calci, Vitamin D3
Multicaldi - Thuốc Dự Phòng Và Điều Trị Thiếu Hụt Calci, Vitamin D3

2.2 Chỉ định

Dự phòng và điều trị cho các trường hợp thiếu hụt đồng thời cả Vitamin D và calci.

Hỗ trợ trong các phác đồ điều trị loãng xương đối với những bệnh nhân có nguy cơ thiếu hụt calci và vitamin D cao.

Bổ sung nguồn dưỡng chất thiết yếu cho các nhóm đối tượng như: phụ nữ, người cao tuổi, người có thói quen hút thuốc hoặc lạm dụng rượu bia.

Cung cấp calci cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, giúp phòng ngừa các biến chứng do thiếu hụt calci cấp và mạn tính.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nutriregular DK Drops tăng cường hấp thu canxi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Multicaldi

3.1 Liều dùng

Người lớn: Sử dụng từ 1 đến 2 viên mỗi ngày.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng cho nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân suy gan: Có thể sử dụng liều thông thường mà không cần điều chỉnh.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều khởi đầu, nhưng cần thực hiện giám sát y tế về khả năng thải trừ calci ở người bị sỏi thận, suy thận mạn hoặc tăng calci niệu nhẹ.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống, nên sử dụng sau bữa ăn cùng với một ly nước.

Nếu quên một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ ra gần với thời điểm dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình cũ. Tuyệt đối không uống liều gấp đôi để bù vào liều đã lỡ.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bị dị ứng hoặc quá mẫn với calci carbonat, Vitamin D3 hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim và thận nghiêm trọng như sỏi thận nặng hoặc suy thận.

Các tình trạng dẫn đến tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu như: u tủy, cường tuyến cận giáp nguyên phát, bệnh sarcoidosis, di căn xương hoặc các bệnh xương ác tính.

Bệnh nhân bị loãng xương do tình trạng bất động kéo dài.

Người đang bị nhiễm độc vitamin D hoặc đang sử dụng thuốc digitalis do nguy cơ ngộ độc thuốc tim mạch.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Novitad 1250mg/400IU điều trị loãng xương

5 Tác dụng phụ

Ít gặp: Xuất hiện tình trạng tăng calci huyết hoặc tăng calci niệu.

Hiếm gặp: Các rối loạn tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy. Phản ứng ngoài da bao gồm ngứa, phát ban hoặc nổi mề đay.

Rất hiếm gặp: Hội chứng sữa-kiềm hoặc chứng khó tiêu.

Không rõ tần suất: Các phản ứng quá mẫn nặng như phù thanh quản hoặc phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi).

Lưu ý cho bệnh nhân suy thận: Có nguy cơ gặp tình trạng lắng đọng calci tại thận, sỏi thận hoặc tăng phosphat huyết.

6 Tương tác

Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu, tăng nguy cơ tăng calci huyết; cần theo dõi sát chỉ số calci huyết thanh.

Corticosteroid toàn thân: Gây giảm hấp thu calci, có thể cần cân nhắc tăng liều Multicaldi khi phối hợp.

Tetracyclin: Calci carbonat cản trở hấp thu các chế phẩm này; nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ trước hoặc từ 4 đến 6 giờ sau khi dùng calci.

Glycosid tim: Nguy cơ tăng độc tính của glycosid do tăng calci huyết; yêu cầu theo dõi điện tâm đồ và nồng độ calci máu.

Biphosphonat, natri fluorid: Nên uống các thuốc này cách ít nhất 3 giờ trước khi dùng Multicaldi để tránh giảm hấp thu.

Rifampicin, Phenytoin, barbiturat: Làm tăng tốc độ chuyển hóa và giảm hoạt tính của vitamin D3.

Kháng sinh Quinolon: Sự hấp thu bị suy giảm khi dùng chung với calci; nên uống kháng sinh trước 2 giờ hoặc sau 6 giờ so với thời điểm dùng Multicaldi.

Các muối Sắt, Kẽm, stronti: Calci làm giảm hấp thu các chất này; cần dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.

Hormon tuyến giáp, Estramustin: Nên uống cách quãng 2 giờ so với Multicaldi để đảm bảo hiệu quả hấp thu.

Tương tác với thực phẩm: Các chất như acid oxalic (trong rau chân vịt, trà...), phosphat (trong thịt xông khói, phô mai) và acid phytic (trong ngũ cốc, đậu) có thể ức chế hấp thu calci. Tránh dùng thuốc trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi ăn các thực phẩm này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần thường xuyên kiểm tra nồng độ calci huyết ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đối với điều trị kéo dài, cần giám sát calci niệu và chức năng thận; tạm ngừng điều trị nếu lượng calci niệu vượt quá 7,5 mmol/24 giờ. Thận trọng đặc biệt khi dùng cho người cao tuổi đang điều trị phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc glycosid tim. Bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, sỏi thận, u hạt hoặc thiểu năng cận giáp cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hoặc lái xe.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Trong thai kỳ, có thể sử dụng 1 viên mỗi ngày theo đúng khuyến cáo. Tuy nhiên, cần tránh việc dùng quá nhiều loại vitamin và khoáng chất đồng thời vì có thể gây hại cho thai nhi. Nếu phải bổ sung thêm các chế phẩm chứa sắt, cần dùng vào các thời điểm khác nhau trong ngày.

Đối với phụ nữ đang cho con bú, việc sử dụng liều thông thường theo nhu cầu không gây hại cho trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều bao gồm tăng calci huyết với các dấu hiệu: mệt mỏi, buồn nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, rối loạn tâm thần, đa niệu, đau xương, sỏi thận và nặng nhất là rối loạn nhịp tim, hôn mê hoặc tử vong.

Xử trí: Khi calci huyết vượt mức 2,9 mmol/l, cần ngay lập tức bù dịch bằng truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,9%. Có thể dùng lợi tiểu để tăng thải trừ (tránh nhóm thiazid) và theo dõi sát điện tâm đồ, nồng độ Kali, magnesi. Các biện pháp hỗ trợ khác gồm thẩm phân máu, dùng Calcitonin hoặc biphosphonat nếu cần thiết.

7.4 Bảo quản

Để thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Multicaldi hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm CalposHTC 1250mg của Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex chứa Calcium Carbonate, được chỉ định bổ sung calci trong các trường hợp thiếu hụt calci hoặc nhu cầu tăng cao như phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em đang phát triển và người cao tuổi.

Sản phẩm Havitad do Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Vitamin D3, được sử dụng nhằm bổ sung vitamin D trong các trường hợp thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu hằng ngày. Thuốc hỗ trợ tăng hấp thu calci và phospho, góp phần phòng ngừa còi xương ở trẻ em, hỗ trợ sức khỏe xương răng và giảm nguy cơ rối loạn chuyển hóa xương ở người trưởng thành.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Vitamin D3 đóng vai trò xúc tác giúp tăng cường việc hấp thu calci qua hệ tiêu hóa. Hoạt chất này phối hợp cùng hormon tuyến cận giáp và calcitonin để kiểm soát nồng độ calci huyết thanh, đảm bảo mức phospho và calci trong máu ổn định bằng cách tối ưu hóa việc hấp thu khoáng chất tại ruột non và điều động các chất này từ xương vào tuần hoàn khi cần thiết.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Lượng calci được hệ tiêu hóa hấp thụ đạt khoảng 30% liều dùng. Vitamin D3 cũng được hấp thụ qua đường ruột.

9.2.2 Phân bố

99% calci trong cơ thể tập trung ở xương và răng, phần còn lại nằm trong dịch nội và ngoại bào. Trong máu, 45% calci liên kết với protein (chủ yếu là Albumin), 50% tồn tại dạng ion và 5% tạo phức với các anion. Vitamin D3 liên kết với protein máu và di chuyển đến các khoang dự trữ tại mô mỡ và gan.

9.2.3 Chuyển hóa

Calci không được chuyển hóa. Vitamin D3 được hydroxyl hóa lần đầu tại gan tạo thành 25-(OH)-Vitamin D3 (thời gian bán thải khoảng 19 ngày), sau đó tiếp tục hydroxyl hóa tại thận để tạo ra Calcitriol – dạng chuyển hóa có hoạt tính sinh lý mạnh nhất.

9.2.4 Thải trừ

Calci được bài tiết qua phân, mồ hôi và nước tiểu. Vitamin D3 chủ yếu thải trừ qua mật và phân, chỉ một phần nhỏ qua nước tiểu.

10 Thuốc Multicaldi giá bao nhiêu?

Thuốc Multicaldi hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Multicaldi mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Multicaldi để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sự kết hợp giữa Calci và Vitamin D3 giúp tối ưu hóa hiệu quả hấp thu khoáng chất, đặc biệt hữu ích cho các đối tượng có nguy cơ loãng xương cao.
  • Thuốc có dạng viên nén hình oval với vạch chia tiện lợi, giúp người dùng dễ dàng bẻ đôi để điều chỉnh liều hoặc hỗ trợ việc uống thuốc thuận tiện hơn.

13 Nhược điểm

  • Tiềm ẩn nguy cơ gây các tác dụng phụ khó chịu trên hệ tiêu hóa như táo bón hoặc đầy hơi khi sử dụng trong thời gian dài.
  • Cần phải thực hiện các xét nghiệm giám sát calci huyết và calci niệu định kỳ, gây tốn kém thời gian và chi phí cho bệnh nhân có bệnh lý nền về thận.

Tổng 4 hình ảnh

multicaldi 1 K4264
multicaldi 1 K4264
multicaldi 2 D1537
multicaldi 2 D1537
multicaldi 3 K4276
multicaldi 3 K4276
multicaldi 4 E1530
multicaldi 4 E1530

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Multicaldi 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Multicaldi
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789