1 / 3
moxitu 1 N5634

MOXITU

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAnfarm Hellas, Anfarm Hellas S.A.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Nacopharm Miền Nam
Số đăng ký520115065326
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 Chai x 250ml
Hoạt chấtMoxifloxacin, Natri Clorid, Natri Hydroxyd
Tá dượcAcid Hydrocloric
Xuất xứHy Lạp
Mã sản phẩmtq1500
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

1.1 Thành phần dược chất

Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid): 400 mg/chai 250 ml.

1.2 Thành phần tá dược

Natri clorid, Natri sulfat khan, Acid hydrocloric 1 N và/ hoặc Natri hydroxyd 1 N, Nước cất pha tiêm, Nitơ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc MOXITU

2.1 Tác dụng

MOXITU là kháng sinh tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm fluoroquinolon. Thuốc thể hiện tác dụng diệt khuẩn thông qua sự ức chế các enzym topoisomerase loại II cần thiết cho quá trình sao chép và sửa chữa DNA của vi khuẩn.

Điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng và nhiễm khuẩn da có biến chứng
Điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng và nhiễm khuẩn da có biến chứng

2.2 Chỉ định

MOXITU được chỉ định điều trị ở người lớn cho các trường hợp:

- Viêm phổi mắc phải cộng đồng (CAP).

- Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (cSSSI).

Lưu ý: Moxifloxacin chỉ nên được sử dụng khi các thuốc kháng khuẩn ban đầu thường dùng không còn thích hợp. Bác sĩ cần cân nhắc các hướng dẫn sử dụng kháng sinh hợp lý tại địa phương.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mothernat 400mg/250ml điều trị viêm phổi

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc MOXITU

3.1 Liều dùng

Liều khuyến cáo: Truyền tĩnh mạch 400 mg (1 chai 250 ml) một lần mỗi ngày.

Liệu trình chuyển tiếp: Có thể chuyển sang moxifloxacin đường uống (viên nén 400 mg) khi có đáp ứng lâm sàng thuận lợi. Thời gian chuyển đổi thông thường trong vòng 4 ngày với viêm phổi cộng đồng và 6 ngày với nhiễm khuẩn da biến chứng.

Tổng thời gian điều trị (truyền tĩnh mạch và uống): 7 - 14 ngày đối với viêm phổi mắc phải cộng đồng; 7 - 21 ngày đối với nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng hoặc người đang lọc máu chu kỳ (thẩm phân máu và thẩm phân phúc mạc liên tục).

Bệnh nhân suy gan: Không có đủ dữ liệu trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Người cao tuổi và người nhẹ cân: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em: Chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

- Truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ truyền liên tục trong ít nhất 60 phút. Tuyệt đối không tiêm truyền nhanh và không tiêm vào đường nội động mạch.

- Dung dịch có thể truyền đồng thời qua cổng chữ T với các dung dịch truyền tương thích: Nước cất pha tiêm, Natri clorid 0,9%, Natri clorid 1 M, Glucose 5%, Glucose 10%, Glucose 40%, Xylitol 20%, Dung dịch Ringer, Dung dịch Hartmann, Dung dịch Ringer-Lactat.

- Chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt, có màu vàng lục và không có hạt nhìn thấy bằng mắt thường. Không bảo quản thuốc dưới 15 độ C để tránh nguy cơ xuất hiện tủa.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.

Bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân có tiền sử tổn thương gân hoặc rối loạn chức năng gân liên quan đến điều trị bằng quinolon.

Kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc mắc phải đã được ghi nhận.

Rối loạn điện giải chưa được điều chỉnh, đặc biệt là hạ Kali máu.

Nhịp tim chậm có liên quan lâm sàng hoặc suy tim có phân suất tống máu thất trái giảm.

Tiền sử loạn nhịp tim có triệu chứng lâm sàng.

Dùng đồng thời với các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (Child-Pugh C) và bệnh nhân tăng transaminase > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Moxipa 400mg điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn kháng thuốc (như nấm Candida miệng và âm đạo).

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, kéo dài thời gian prothrombin, tăng/giảm INR; hiếm gặp giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, mẩn ngứa, mày đay; hiếm gặp sốc phản vệ đe dọa tính mạng, phù mạch và phù thanh quản.

Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: Tăng lipid máu, tăng đường huyết, tăng acid uric máu; hiếm gặp hạ đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết, hội chứng SIADH.

Rối loạn tâm thần: Lo âu, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, ảo giác, mê sảng; rất hiếm gặp phản ứng loạn thần kèm ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn vị giác, run rẩy, buồn ngủ; hiếm gặp co giật, co cứng cơ, bệnh đa dây thần kinh ngoại biên.

Rối loạn mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi; rất hiếm gặp mất thị lực thoáng qua, viêm màng bồ đào cấp tính.

Rối loạn tai và mê đạo: ù tai, khiếm thính hoặc điếc thoáng qua.

Rối loạn tim mạch: Kéo dài khoảng QT (nhất là khi hạ kali máu), đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung nhĩ; hiếm gặp nhịp nhanh thất, ngất; rất hiếm gặp xoắn đỉnh, ngừng tim, phình hoặc bóc tách động mạch chủ, hở van tim.

Rối loạn hô hấp: khó thở, co thắt phế quản tương tự cơn hen suyễn.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, chán ăn, viêm dạ dày, tăng amylase; hiếm gặp viêm đại tràng liên quan kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng màng giả).

Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, tăng GGT, tăng bilirubin và phosphatase kiềm; hiếm gặp viêm gan ứ mật, vàng da; rất hiếm gặp viêm gan tối cấp gây suy gan tử vong.

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, da khô; rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ; viêm gân, đứt gân (đặc biệt gân Achilles); co giật cơ, làm nặng thêm bệnh nhược cơ, tiêu cơ vân.

Rối loạn thận và tiết niệu: Mất nước, tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh, suy giảm chức năng thận cấp.

Toàn thân và vị trí tiêm truyền: Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền, phản ứng đau tại chỗ truyền, suy nhược, mệt mỏi, đau vùng ngực hoặc lưng, phù nề.

6 Tương tác

Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, hydroquinidin, Disopyramid) và nhóm III (amiodaron, Sotalol, dofetilid, ibutilid): Chống chỉ định dùng đồng thời do hiệp đồng gây kéo dài khoảng QTc và tăng nguy cơ xoắn đỉnh.

Thuốc chống loạn thần (phenothiazin, pimozid, sertindol, Haloperidol, sultoprid): Chống chỉ định dùng cùng do làm gia tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ kéo dài khoảng QTc.

Các chất kháng khuẩn khác (saquinavir, Sparfloxacin, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Pentamidin, halofantrin): Chống chỉ định do làm tăng tác dụng kéo dài khoảng QT.

Thuốc kháng histamin (terfenadin, astemizol, mizolastin): Chống chỉ định kết hợp do làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc.

Cisaprid, vincamin tiêm tĩnh mạch, bepridil, diphemanil: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ gây loạn nhịp thất nặng.

Thuốc gây hạ kali máu (thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, thuốc nhuận tràng liều cao, corticosteroid, Amphotericin B): Thận trọng khi dùng cùng do làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Thuốc gây chậm nhịp tim đáng kể: Thận trọng khi sử dụng đồng thời.

Digoxin: Làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của Digoxin khoảng 30% nhưng không làm thay đổi AUC; không cần hiệu chỉnh liều digoxin.

Glibenclamid: Làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid khoảng 21%; không ghi nhận biến đổi dược lực học có ý nghĩa lâm sàng.

Thuốc chống đông máu đường uống: Tăng chỉ số INR và nguy cơ xuất huyết; cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên để điều chỉnh liều thuốc chống đông kịp thời.

Ranitidin, Probenecid, thuốc tránh thai, thuốc bổ sung Canxi, Morphin tiêm, theophyllin, Cyclosporin, itraconazol: Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác bất lợi.

Thức ăn và sản phẩm từ sữa: Không có tương tác mang ý nghĩa lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Kéo dài khoảng QTc: Moxifloxacin có thể làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Cần truyền liên tục trong tối thiểu 60 phút và không vượt quá 400 mg/ngày. Thận trọng trên đối tượng phụ nữ, người cao tuổi hoặc người có thiếu máu cơ tim cấp.

- Tác dụng phụ nghiêm trọng, kéo dài và không thể phục hồi: Nhóm fluoroquinolon có thể gây tổn thương tàn phế kéo dài ở hệ cơ xương khớp, thần kinh và tâm thần. Cần dừng thuốc ngay khi có biểu hiện đầu tiên.

- Viêm gân và đứt gân: Nguy cơ có thể xuất hiện trong vòng 48 giờ sau dùng thuốc hoặc vài tháng sau khi ngưng điều trị. Nguy cơ tăng cao ở người già, người suy thận hoặc người dùng đồng thời corticosteroid.

- Phản ứng quá mẫn: Sốc phản vệ đe dọa tính mạng có thể xảy ra ngay sau lần dùng đầu tiên. Phải ngưng thuốc ngay lập tức và tiến hành cấp cứu chống sốc.

- Độc tính trên gan: Thuốc có thể gây viêm gan tối cấp dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng. Ngừng thuốc nếu thấy biểu hiện mệt mỏi tiến triển nhanh, vàng da, nước tiểu sẫm màu.

- Phản ứng có hại nghiêm trọng trên da: Ngừng thuốc vĩnh viễn nếu xuất hiện các dấu hiệu gợi ý Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) hoặc ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp (AGEP).

- Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile: Cần theo dõi nguy cơ viêm đại tràng giả mạc nếu xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.

- Phình và bóc tách động mạch chủ, hở van tim: Thận trọng ở người cao tuổi, người xơ vữa động mạch, Hội chứng Marfan hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch cấu trúc.

- Rối loạn đường huyết: Nguy cơ hạ đường huyết nặng gây hôn mê hoặc tăng đường huyết. Phải theo dõi đường huyết chặt chẽ ở bệnh nhân đái tháo đường.

- Cảnh báo hàm lượng natri cao: Mỗi chai dung dịch chứa 1072 mg natri (tương đương 53,6% mức tiêu thụ tối đa hàng ngày theo khuyến cáo WHO). Cần thận trọng cho người theo chế độ kiêng muối nghiêm ngặt.

- Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, ngất thoáng qua hoặc suy giảm thị lực. Bệnh nhân cần đánh giá phản ứng của cơ thể trước khi vận hành máy móc hoặc lái xe.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định sử dụng. Các thử nghiệm thực nghiệm cho thấy nguy cơ gây thoái hóa và tổn thương sụn khớp chịu lực ở các cá thể chưa trưởng thành.

- Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc khi đang nuôi con bằng sữa mẹ. Thuốc được bài tiết vào sữa và tiềm ẩn nguy cơ gây độc tính sụn khớp cho trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

- Triệu chứng: Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ và gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất.

- Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ điện tâm đồ. Có thể cân nhắc sử dụng than hoạt sớm để làm giảm phơi nhiễm toàn thân của thuốc.

7.4 Bảo quản

- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

- Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 15 độ C để ngăn ngừa hiện tượng kết tủa dung dịch.

- Giữ nguyên chai thuốc trong bao bì kín để tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm MOXITU hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Riafen 400mg của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà chứa thành phần Moxifloxacin được chỉ định để điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng và các nhiễm khuẩn da hoặc cấu trúc da có biến chứng ở người lớn khi việc sử dụng các kháng sinh điều trị ban đầu thông thường không còn mang lại hiệu quả thích hợp.

Sản phẩm Eftimoxin 400mg do Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất, chứa Moxifloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới phức tạp hoặc nhiễm trùng mô da có biến chứng ở người trưởng thành.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Moxifloxacin là kháng sinh thuộc phân nhóm fluoroquinolon với mã phân loại ATC là J01MA14. Tác dụng diệt khuẩn của moxifloxacin phụ thuộc vào nồng độ và tỷ lệ AUC24/MIC là thông số quyết định mức độ hiệu quả lâm sàng tiêu diệt mầm bệnh.

Cơ chế đề kháng moxifloxacin thường xuất hiện qua đột biến gen ở DNA gyrase và topoisomerase IV, sự biểu hiện quá mức của hệ thống bơm tống thuốc hoặc thay đổi tính thấm màng tế bào. Đề kháng chéo thường xảy ra giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác. Cơ chế đề kháng của moxifloxacin không bị ảnh hưởng bởi cơ chế kháng các nhóm kháng sinh khác.

Phổ tác dụng của moxifloxacin bao phủ rộng rãi các vi sinh vật Gram dương hiếu khí gồm Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae, nhóm Streptococcus milleri, nhóm Streptococcus viridans và Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin. Thuốc có hiệu lực trên các chủng Gram âm hiếu khí như Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Acinetobacter baumanii, vi khuẩn kỵ khí Prevotella spp. và các chủng không điển hình bao gồm Chlamydophila pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Coxiella burnetii. Đáng chú ý, các chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) và các Enterobacteriaceae sinh men ESBL thường đề kháng cao với moxifloxacin, trong khi Pseudomonas aeruginosa có khả năng chống chịu tự nhiên.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi truyền tĩnh mạch liều đơn 400 mg trong 1 giờ, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt khoảng 4,1 mg/l vào cuối giai đoạn truyền, cao hơn khoảng 26% so với liều uống tương đương. Diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) sau khi truyền tĩnh mạch đạt khoảng 39 mg.h/l, tương ứng với Sinh khả dụng tuyệt đối đạt mức khoảng 91%. Dược động học của thuốc có tính chất tuyến tính trong khoảng liều từ 50 đến 1200 mg đường uống và lên tới 600 mg đường tiêm truyền tĩnh mạch.

9.2.2 Phân bố

Moxifloxacin phân bố nhanh chóng vào các khoang ngoại bào với Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 2 l/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 40% đến 42% (chủ yếu là Albumin huyết thanh) và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc. Thuốc thâm nhập rất tốt vào các mô đường hô hấp với nồng độ tối đa trong niêm mạc phế quản đạt 5,4 mg/kg, trong chất lỏng biểu mô đạt 20,7 mg/l và trong đại thực bào phế nang đạt tới 56,7 mg/kg. Nồng độ thuốc không liên kết trong dịch phồng rộp da và dịch kẽ đạt mức tương đương trong huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Moxifloxacin trải qua quá trình chuyển hóa sinh học pha II và không bị oxy hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 ở gan. Các chất chuyển hóa chính tìm thấy ở người là dạng sulpho (chất chuyển hóa M1) và dạng liên hợp glucuronid (chất chuyển hóa M2). Cả hai chất chuyển hóa M1 và M2 đều hoàn toàn không có hoạt tính kháng khuẩn.

9.2.4 Thải trừ

Moxifloxacin có thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương trung bình khoảng 12 giờ. Tổng độ thanh thải toàn thân biểu kiến sau liều 400 mg dao động từ 179 đến 246 ml/phút. Thuốc được bài tiết đồng thời qua thận (khoảng 40%) và qua mật/phân (khoảng 60%) dưới cả dạng không biến đổi và dạng chuyển hóa. Khoảng 22% liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu và khoảng 26% trong phân. Độ thanh thải ở thận đạt 24 - 53 ml/phút thể hiện sự tái hấp thu một phần tại ống thận.

10 Thuốc MOXITU giá bao nhiêu?

Thuốc MOXITU hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc MOXITU mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc MOXITU để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm, Gram dương, vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn không điển hình.
  • Khả năng thâm nhập mô vượt trội tại đường hô hấp, nồng độ tại nhu mô phổi và đại thực bào phế nang cao gấp nhiều lần huyết tương.
  • Liều dùng tiện lợi 1 lần mỗi ngày và có thể chuyển tiếp linh hoạt giữa tiêm truyền tĩnh mạch và đường uống.
  • Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng hoặc người đang lọc máu chu kỳ.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ kéo dài khoảng QTc, xoắn đỉnh và loạn nhịp thất nguy hiểm nếu không kiểm soát tốc độ truyền và điện giải.
  • Có các cảnh báo nghiêm trọng về tổn thương cơ xương khớp (viêm gân, đứt gân) và tổn thương thần kinh ngoại biên không hồi phục.
  • Hàm lượng natri trong mỗi chai cao (1072 mg natri/chai 250 ml), cần hạn chế trên người suy tim nặng hoặc ăn kiêng muối.
  • Chống chỉ định cho trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú do nguy cơ thoái hóa sụn khớp ở đối tượng đang phát triển.

Tổng 3 hình ảnh

moxitu 1 N5634
moxitu 1 N5634
moxitu 2 C0437
moxitu 2 C0437
moxitu 3 C1512
moxitu 3 C1512

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoàn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
MOXITU 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • MOXITU
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789