Moxiphar DT 750
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mebiphar, Công ty cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế |
| Số đăng ký | 893110103300 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Quy cách đóng gói | Hộp 01 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Amoxicillin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn1060 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Moxiphar DT 750 có chứa:
Amoxicillin: 750mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén phân tán [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Moxiphar DT 750
Moxiphar DT 750 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như sau:
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
- Viêm tai giữa cấp tính.
- Viêm amidan/ viêm họng do streptococcus
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Viêm bàng quang cấp tính.
- Nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng trong thai kỳ.
- Viêm bể thận cấp tính.
- Sốt thương hàn và phó thương hàn.
- Áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa.
- Nhiễm trùng khớp giả.
- Diệt trừ Helicobacter pylori.
- Bệnh Lyme
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Hagimox capsules điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Moxiphar DT 750 được sử dụng bằng đường uống. Có thể dùng thuốc trong hoặc giữa các bữa ăn.
Có thể nuốt trực tiếp viên thuốc với một ly nước (đối với trẻ em trên 6 tuổi) hoặc phân tán viên thuốc trong nửa ly nước trước khi uống.
3.2 Liều dùng
Nên dùng thuốc có hàm lượng và dạng bào chế phù hợp với liều dùng.
Liều dùng để điều trị nhiễm khuẩn được tính toán trên từng bệnh nhân dựa vào: Các tác nhân gây bệnh dự kiến và khả năng nhạy cảm của chúng với thuốc kháng sinh, mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn, tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân
3.2.1 Người lớn và trẻ em ≥ 40kg
Điều trị viêm xoang cấp tính, nhiễm khuẩn niệu không triệu chứng trong thai kỳ, viêm bể thận cấp tính, áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa: 1 viên mỗi 12 giờ. Đối với nhiễm khuẩn nặng là 1 viên mỗi 8 giờ.
Viêm bàng quang cấp tính: 4 viên/ lần x 2 lần/ ngày trong 1 ngày
Viêm tai giữa cấp tính, viêm amidan, viêm họng do streptococcus, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 1 viên mỗi 12 giờ. Đối với nhiễm khuẩn nặng 1 viên mỗi 8 giờ trong 10 ngày.
Viêm phổi mắc phải cộng đồng: 1 viên mỗi 8 giờ
Sốt thương hàn và phó thương hàn: 1-2 viên mỗi 8 giờ
Nhiễm trùng khớp giả: 1 viên mỗi 8 giờ
Tiệt trừ Helicobacter pylori: 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày kết hợp với chất ức chế bơm proton và một loại kháng sinh khác
Bệnh Lyme:
- Giai đoạn sớm: 1 viên mỗi 8 giờ, nâng lên liều tối đa 4g/ ngày chia làm nhiều lần uống, trong khoảng 14 ngày (10-21 ngày)
- Giai đoạn muộn (có liên quan đến toàn thân): 1 - 2 viên mỗi 8 giờ, nâng lên liều tối đa 6g/ ngày chia làm nhiều lần uống, trong 10-30 ngày.
3.2.2 Trẻ em nặng < 40kg
Hàm lượng thuốc Moxiphar DT 750 không thích hợp sử dụng cho đối tượng trẻ em nặng <40 kg
3.2.3 Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều.
3.2.4 Suy thận
Hàm lượng thuốc Moxiphar DT 750 không thích hợp sử dụng cho đối tượng bệnh nhân suy thận.
3.2.5 Suy gan
Dùng thận trọng và theo dõi chức năng gan định kỳ đều đặn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Moxiphar DT 750.
Tiền sử bị phản ứng quá mẫn nặng (ví dụ như sốc phản vệ) với một thuốc beta-lactam khác
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Moxiphar DT 750: tiêu chảy, buồn nôn, nổi ban da.
Tác dụng phụ ít gặp: nôn mửa, nổi mày đay, ngứa
Tác dụng phụ hiếm gặp: Giảm bạch cầu có thể hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính trầm trọng và mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu có thể hồi phục và thiếu máu tan huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian Quick, phù nề loạn thần kinh mạch, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn,...
6 Tương tác
Probenecid: Không khuyến cáo phối hợp vì làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận, từ đó có thể làm tăng và kéo dài nồng độ thuốc trong máu.
Allopurinol: Dùng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng trên da.
Tetracyclin và các thuốc kìm khuẩn: Có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của amoxicillin.
Methotrexat: Penicilin có thể làm giảm thải trừ methotrexat, từ đó tăng nguy cơ độc tính của methotrexat.
Thuốc chống đông đường uống như warfarin, acenocoumarol: Có thể làm tăng INR ở một số bệnh nhân. Nếu cần phối hợp, nên theo dõi thời gian Quick hoặc INR khi bắt đầu hoặc ngừng amoxicillin và điều chỉnh liều thuốc chống đông khi cần.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Có thể xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người từng dị ứng penicillin hoặc có cơ địa dị ứng. Nếu xuất hiện dị ứng, phải ngừng amoxicillin và áp dụng biện pháp điều trị thay thế phù hợp.
Không nên sử dụng Moxiphar DT 750 cho những nhiễm khuẩn mà tác nhân gây bệnh chưa được xác định là nhạy cảm hoặc khả năng đáp ứng với thuốc thấp
Nếu xuất hiện mụn mủ trên nền ban đỏ lan rộng kèm sốt, có thể là hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi đó phải ngừng thuốc và không sử dụng lại amoxicillin. Tránh dùng thuốc khi nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì có thể gây phát ban dạng sởi.
Phản ứng Jarisch–Herxheimer: Có thể xảy ra khi dùng amoxicillin điều trị bệnh lyme do tác dụng diệt khuẩn đối với Borrelia burgdorferi.
Cần kiểm tra định kỳ chức năng thận, gan và hệ tạo máu, do có thể xuất hiện tăng men gan hoặc thay đổi công thức máu.
Nồng độ amoxicillin cao trong máu hoặc nước tiểu có thể làm sai lệch một số xét nghiệm, đặc biệt gây dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp hóa học.
Chưa có nghiên cứu chuyên biệt về vấn đề này. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, chóng mặt hoặc co giật có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Có thể sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.
Phụ nữ cho con bú: việc sử dụng thuốc khi phụ nữ đang cho con bú cần được bác sĩ cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chủ yếu điều trị triệu chứng, đồng thời duy trì và theo dõi cân bằng nước - điện giải.
Trong trường hợp cần thiết, thẩm phân máu có thể giúp loại amoxicillin khỏi tuần hoàn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Moxiphar DT 750 ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Moxiphar DT 750mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Sản phẩm Vifamox 250 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương VIDIPHA, chứa Amoxicilin kết hợp Kali clavulanat, là thuốc được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm đường hô hấp, viêm tai mũi họng, nhiễm khuẩn da
- Sản phẩm Vidaloxin 250mg/1,5g do Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha tại Bình Dương sản xuất, chứa Amoxicilin, được dùng trong nhiều tình huống nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn da – mô mềm hoặc các nhiễm khuẩn tiết niệu
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Amoxicillin là penicilin bán tổng hợp, tác động bằng cách ức chế các protein gắn penicilin (PBP) tham gia vào quá trình tổng hợp peptidoglycan - thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế này khiến thành tế bào bị suy yếu, sau đó dẫn đến phân hủy và tiêu diệt vi khuẩn. Amoxicillin dễ bị các beta-lactamase do vi khuẩn kháng thuốc tạo ra phân giải, vì vậy không có hiệu lực đối với những chủng vi khuẩn sản sinh các enzym này.
9.2 Dược động học
Amoxicillin được hấp thu nhanh và tốt qua đường uống, Sinh khả dụng đường uống khoảng 70%. Khoảng 18% amoxicillin trong huyết tương liên kết với protein, có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Một phần amoxicillin được chuyển hóa và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính, chiếm khoảng 10-25% liều ban đầu. Thận là con đường đào thải chủ yếu của amoxicillin.
10 Thuốc Moxiphar DT 750 giá bao nhiêu?
Thuốc Moxiphar DT 750 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Moxiphar DT 750 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Moxiphar DT 750 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc chứa thành phần Amoxicillin có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm và được sử dụng rộng rãi trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn.
- Moxiphar DT 750 được bào chế ở dạng viên nén phân tán có thể được phân tán trong nước trước khi uống, phù hợp với người gặp khó khăn khi nuốt viên nén thông thường, đồng thời giúp việc sử dụng thuốc dễ dàng hơn.
13 Nhược điểm
- Thuốc Moxiphar DT 750 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: tiêu chảy, buồn nôn, nổi ban da, nôn mửa, nổi mày đay, ngứa
Tổng 10 hình ảnh











