1 / 20
moxiflex 400mg250ml 2 O6426

Moxiflex 400mg/250ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuOsel İlaç San. Ve Tic. A.Ş., Osel İlaç San. Ve Tic. A.Ş.
Công ty đăng kýSaint Corporation
Số đăng ký868115350300
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiTúi nhôm chứa 1 túi 250ml
Hoạt chấtMoxifloxacin
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmhn873
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi túi 250ml chứa:

Moxifloxacin: 400mg  

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: dung dịch tiêm truyền [1]

Thuốc Moxiflex 400mg/250ml - Điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Thuốc Moxiflex 400mg/250ml - Điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Moxiflex 400mg/250ml

Thuốc Moxiflex 400mg/250ml chứa thành phần Moxifloxacin, chỉ định điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.

Dung dịch tiêm truyền Moxiflex chỉ nên được sử dụng khi các kháng sinh thường được khuyến cáo cho điều trị ban đầu không phù hợp hoặc không thể sử dụng.

==>> Xem thêm thuốc:  Thuốc Avelox 400mg điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Moxiflex 400mg/250ml được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch  

3.2 Liều dùng

Liều khuyến cáo là 1 túi Moxiflex 400mg/250ml, truyền một lần mỗi ngày. Khi có chỉ định lâm sàng, có thể chuyển sang điều trị bằng moxifloxacin đường uống 400mg/ngày. 

Tổng thời gian điều trị bằng đường tĩnh mạch và đường uống khuyến cáo là 7-14 ngày đối với điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng và 7-21 ngày đối với điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng. 

Suy thận/gan:

  • Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng hoặc trên những bệnh nhân phải lọc máu mạn tính như lọc máu hoặc thâm phân phúc mạc liên tục 
  • Không có đủ dữ liệu ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Các đối tượng đặc biệt khác:

  • Không cần điều chỉnh liều lượng ở người cao tuổi và bệnh nhân có trọng lượng cơ thể thấp. 
  • Trẻ em: Moxifloxacin chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên (<18 tuổi). Hiệu quả và an toàn của moxifloxacin ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Moxiflex 400mg/250ml cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và người dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử viêm gân hoặc rối loạn gân liên quan đến việc dùng kháng sinh nhóm quinolon.

Không dùng cho người có các yếu tố làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT

Tránh phối hợp với các thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QT do làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng.

Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan (Child-Pugh C) hoặc có men transaminase tăng trên 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, do còn thiếu dữ liệu an toàn trên các đối tượng này.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Moxiflex 400mg/250ml: Bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như nấm miệng và âm đạo, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, đau bụng, kéo dài khoảng QT ở bệnh nhân hạ Kali máu,... 

Tác dụng phụ ít gặp: phản ứng dị ứng, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát, phản ứng lo âu, tăng lipid máu, dị cảm và rối loạn cảm giác, lú lẫn và mất phương hướng,...

Tác dụng phụ hiếm gặp: Sốc phản vệ bao gồm sốc đe dọa tính mạng, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, giảm cảm giác, rối loạn khứu giác, mất tập trung, chứng sợ ánh sáng,... 

Tác dụng chưa rõ tần suất: tiêu cơ vân, hội chứng mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

6 Tương tác

Do nguy cơ làm kéo dài khoảng QT và tăng khả năng xuất hiện loạn nhịp thất nghiêm trọng (đặc biệt là xoắn đỉnh), không dùng Moxiflex 400mg/250ml cùng: Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III, thuốc chống loạn thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng khuẩn và kháng virus, kháng histamin,...

Thuốc gây hạ kali máu (thuốc lợi tiểu quai, thiazid, corticosteroid, Amphotericin B, thuốc nhuận tràng liều cao): làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Thuốc làm chậm nhịp tim: có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT và rối loạn nhịp.

Thuốc chống đông đường uống: có thể làm thay đổi chỉ số INR; cần theo dõi INR thường xuyên và điều chỉnh liều khi cần.

Glibenclamid: có thể làm giảm nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, tuy nhiên thường không gây tương tác có ý nghĩa lâm sàng.

Digoxin: moxifloxacin làm tăng nồng độ đỉnh Digoxin nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả điều trị, thường không cần điều chỉnh liều.

Không được trộn lẫn Moxiflex 400mg/250ml với các sản phẩm thuốc khác ngoại trừ các dung dịch tương thích sau đây: Nước cất pha tiêm, Natri clorid 0,9%, natri clorid 1M, Glucose 5%/ 10%/40%, Xylitol 20%, dung dịch Ringer, dung dịch Ringer-Lactate.  

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ sử dụng Moxiflex 400mg/250ml khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ ở bệnh nhân từng gặp phản ứng nghiêm trọng với quinolon hoặc fluoroquinolon. Thận trọng ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim, hạ kali máu, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim. 

Nguy cơ xuất hiện các hội chứng da nặng như Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) hoặc mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP), bệnh nhân cần ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu tổn thương da hoặc niêm mạc.

Moxiflex 400mg/250ml có thể gây co giật và bệnh lý thần kinh ngoại biên với các triệu chứng đau, tê bì, ngứa ran hoặc yếu cơ, cần ngừng thuốc sớm để hạn chế tổn thương không hồi phục.  

Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có bệnh lý mô liên kết, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch hoặc tiền sử bệnh van tim, bệnh nhân suy thận, người bị nhược cơ, bệnh nhân thiếu men G6PD. 

Nếu xuất hiện giảm thị lực hoặc triệu chứng bất thường ở mắt, cần khám chuyên khoa mắt ngay.

Bệnh nhân cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mạnh hoặc tia UV trong thời gian điều trị.  

Dung dịch tiêm truyền Moxiflex có thể gây tăng hoặc hạ đường huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị bằng Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết. 

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của moxifloxacin đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin có thể dẫn đến suy giảm khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc do các phản ứng của hệ thần kinh trung ương.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Chống chỉ định dùng Moxiflex 400mg/250ml cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. 

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Moxiflex 400mg/250ml ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Không có biện pháp xử trí đặc hiệu khi vô ý dùng quá liều khuyến cáo. Trong trường hợp quá liều, nên thực hiện điều trị triệu chứng, theo dõi điện tâm đỏ, vì khả năng kéo dài khoảng QT. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Moxiflex hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Moxetero 400mg được sản xuất bởi công ty dược phẩm Hetero Labs Limited (Ấn Độ), chứa hoạt chất chính là Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydrochloride) với hàm lượng 400mg và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.  
  • Moxifloxacin 400mg BVP chứa dược chất Moxifloxacin 400mg, được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn cho bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Moxifloxacin là kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế hai enzym quan trọng của vi khuẩn là DNA gyrase và topoisomerase IV. Sự ức chế này làm gián đoạn quá trình sao chép, sửa chữa và phân chia DNA, khiến vi khuẩn không thể sinh trưởng và bị tiêu diệt. Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt mạnh trên các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus pneumoniae, đồng thời hiệu quả đối với các tác nhân gây nhiễm khuẩn không điển hình như Mycoplasma pneumoniae và Chlamydia pneumoniae. Ngoài ra, moxifloxacin còn có hoạt tính tốt trên nhiều vi khuẩn kỵ khí, tạo ưu thế so với một số fluoroquinolon khác trong điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp và mô mềm.  

9.2 Dược động học

Sau khi truyền tĩnh mạch 400 mg trong 1 giờ, moxifloxacin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4,1 mg/L vào cuối thời gian truyền, với Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 91%. Moxifloxacin được chuyển hóa chủ yếu theo pha II tạo các chất liên hợp sulpho và glucuronid không còn hoạt tính kháng khuẩn. Thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ, cho phép dùng một lần mỗi ngày. Thuốc được đào thải qua cả thận và đường mật/phân dưới dạng nguyên vẹn và chất chuyển hóa, với tổng lượng thuốc thu hồi sau dùng đạt khoảng 98%. 

10 Thuốc Moxiflex 400mg/250ml giá bao nhiêu?

Thuốc Moxiflex 400mg/250ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Moxiflex 400mg/250ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Moxiflex 400mg/250ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Moxiflex 400mg/250ml sinh khả dụng cao, cho phép chuyển đổi thuận lợi từ đường tiêm sang đường uống mà vẫn duy trì hiệu quả điều trị tương đương. 
  • Dạng dung dịch tiêm truyền vô khuẩn, được sản xuất theo quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo độ ổn định, an toàn 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Moxiflex 400mg/250ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như nấm miệng và âm đạo, buồn nôn, nôn,...

Tổng 20 hình ảnh

moxiflex 400mg250ml 2 O6426
moxiflex 400mg250ml 2 O6426
moxiflex 400mg250ml 3 S7452
moxiflex 400mg250ml 3 S7452
moxiflex 400mg250ml 4 E1101
moxiflex 400mg250ml 4 E1101
moxiflex 400mg250ml 5 B0013
moxiflex 400mg250ml 5 B0013
moxiflex 400mg250ml 6 Q6375
moxiflex 400mg250ml 6 Q6375
moxiflex 400mg250ml 7 C0825
moxiflex 400mg250ml 7 C0825
moxiflex 400mg250ml 8 J3564
moxiflex 400mg250ml 8 J3564
moxiflex 400mg250ml 9 G2475
moxiflex 400mg250ml 9 G2475
moxiflex 400mg250ml 10 J3057
moxiflex 400mg250ml 10 J3057
moxiflex 400mg250ml 11 C1321
moxiflex 400mg250ml 11 C1321
moxiflex 400mg250ml 12 K4060
moxiflex 400mg250ml 12 K4060
moxiflex 400mg250ml 13 V8257
moxiflex 400mg250ml 13 V8257
moxiflex 400mg250ml 14 C1730
moxiflex 400mg250ml 14 C1730
moxiflex 400mg250ml 15 N5037
moxiflex 400mg250ml 15 N5037
moxiflex 400mg250ml 16 C1224
moxiflex 400mg250ml 16 C1224
moxiflex 400mg250ml 17 K4763
moxiflex 400mg250ml 17 K4763
moxiflex 400mg250ml 18 R7412
moxiflex 400mg250ml 18 R7412
moxiflex 400mg250ml 19 O5333
moxiflex 400mg250ml 19 O5333
moxiflex 400mg250ml 20 V8072
moxiflex 400mg250ml 20 V8072
moxiflex 400mg250ml 21 S7883
moxiflex 400mg250ml 21 S7883

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    sốp ơi hướng dẫn cho mình với ạ

    Bởi: nhân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Moxiflex 400mg/250ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Moxiflex 400mg/250ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Moxiflex 400mg/250ml
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn tận tình chu đáo ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789