Morcet 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Searle Pakistan Limited, The Searle Company Limited |
| Công ty đăng ký | The Searle Company Limited |
| Số đăng ký | 896110196500 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Escitalopram |
| Xuất xứ | Pakistan |
| Mã sản phẩm | hn880 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén Morcet 10mg chứa:
Escitalopram: 10mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén bao phim [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Morcet 10mg
Thuốc Morcet 10mg chứa thành phần Risperidone, chỉ định trong các trường hợp sau:
- Được sử dụng để điều trị các đợt trầm cảm nặng.
- Điều trị rối loạn hoảng sợ, bao gồm cả những trường hợp có hoặc không kèm theo chứng ám ảnh sợ khoảng trống.
- Kiểm soát tình trạng rối loạn lo âu xã hội.
- Chỉ định cho bệnh nhân mắc rối loạn lo âu lan tỏa.
- Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Glolyza 15mg điều trị rối loạn lo âu
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Morcet 10mg được dùng theo đường uống.
3.2 Liều dùng
Giai đoạn trầm cảm nặng:
- Liều thông thường là 10mg 1 lần/ngày.
- Phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân, liều có thể được tăng đến tối đa 20 mg/ngày.
- Rối loạn hoảng sợ có hoặc không có ám ảnh sợ khoảng trống:
- Liều khởi đầu 5mg được khuyến cáo trong tuần đầu tiên trước khi tăng liều đến 10mg/ngày.
- Có thể tăng tiếp liều đến tối đa 20 mg/ngày, phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
Rối loạn lo âu xã hội:
- Liều thông thường: 10 mg x 1 lần/ngày. Tùy đáp ứng có thể giảm xuống 5 mg/ngày hoặc tăng lên 20 mg/ngày.
- Các triệu chứng thường cải thiện sau 2-4 tuần. Khuyến cáo điều trị ít nhất 12 tuần, có thể kéo dài để phòng ngừa tái phát.
Rối loạn lo âu lan tỏa:
- Liều khởi đầu: 10mg x 1 lần/ngày và có thể tăng tối đa 20 mg/ngày.
- Điều trị duy trì thường kéo dài ít nhất 6 tháng ở bệnh nhân đáp ứng tốt.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD):
- Liều khởi đầu: 10 mg x 1 lần/ngày và có thể tăng tối đa 20 mg/ngày.
- Cần điều trị kéo dài và đánh giá định kỳ để đảm bảo kiểm soát triệu chứng.
Người cao tuổi (>65 tuổi): Liều khởi đầu là 5mg x 1 lần/ngày. Phụ thuộc vào đáp ứng của mỗi bệnh nhân liều có thể được tăng đến 10 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận nặng (ClCr < 30 mL/phút): cần thận trọng khi sử dụng.
Bệnh nhân suy gan:
- Khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu ở những bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Sau đó có thể tăng lên 10 mg/ngày tùy đáp ứng lâm sàng.
Người chuyển hóa kém CYP2C19:
- Liều khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu và có thể tăng lên 10 mg/ngày nếu cần.
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi:
- Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Morcet 10mg cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng escitalopram đồng thời với các thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) không chọn lọc và không hồi phục, thuốc ức chế MAO-A có thể đảo ngược
Không dùng escitalopram cho bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT hoặc mắc hội chứng QT dài bẩm sinh.
Tránh phối hợp escitalopram với các thuốc đã biết có khả năng kéo dài khoảng QT do làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Morcet 10mg: Giảm sự thèm ăn, tăng sự thèm ăn, tăng cân, bồn chồn, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục, đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm, run, viêm xoang, ngáp, buồn nôn, tiêu chảy, tăng tiết mồ hôi, đau cơ, mệt mỏi, sốt,...
Tác dụng phụ ít gặp: giảm cân, kích động, căng thẳng, hoảng loạn, trạng thái hỗn loạn, rối loạn giấc ngủ, ngất, rối loạn thị lực,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, mất nhân cách, ảo giác
Tác dụng chưa rõ tần suất: Giảm tiểu cầu, giảm natri máu, chán ăn, rối loạn di chuyến, co giật,...
6 Tương tác
Chống chỉ định sử dụng phối hợp các thuốc sau với Morcet 10mg: thuốc IMAO không chọn lọc không đảo ngược, thuốc ức chế MAO-A chọn lọc, có thể đảo ngược; thuốc ức chế MAO không chọn lọc, có thể đảo ngược; thuốc ức chế MAO-B chọn lọc, không thể đảo ngược; thuốc kéo dài khoảng QT
Thuốc có tác dụng trên serotonin như Tramadol, Sumatriptan và các triptan khác có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin.
Thuốc làm giảm ngưỡng co giật như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Bupropion, Mefloquine hoặc Tramadol có thể làm tăng nguy cơ co giật khi phối hợp với escitalopram.
Lithium và tryptophan: Có thể làm tăng tác dụng serotonergic, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời.
Chế phẩm chứa cây Ban âu (St. John's wort): Có thể làm tăng tần suất và mức độ các tác dụng không mong muốn của escitalopram.
Thuốc chống đông đường uống: Escitalopram có thể làm thay đổi hiệu quả chống đông, do đó cần theo dõi các chỉ số đông máu khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Phối hợp với escitalopram có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa. Các thuốc thường gặp gồm Ibuprofen, Naproxen và Aspirin.
Rượu: Uống rượu trong thời gian điều trị có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ, giảm khả năng tập trung và ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả điều trị các rối loạn tâm thần. Thuốc gây hạ natri hoặc hạ magnesi máu: Cần thận trọng khi phối hợp escitalopram với các thuốc có khả năng làm giảm nồng độ natri hoặc magnesi huyết thanh.
Các thuốc ức chế CYP2C19 có thể làm tăng nồng độ escitalopram trong huyết tương, từ đó làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
Escitalopram là chất ức chế enzym CYP2D6 nên có thể làm tăng nồng độ của các thuốc chuyển hóa qua enzym này.
Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khoảng điều trị hẹp như: Flecainide, Propafenone, Metoprolol dùng trong suy tim.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do nguy cơ gia tăng hành vi tự sát, ý nghĩ tự sát, kích động, chống đối và các biểu hiện thù địch.
Ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn co giật lần đầu hoặc khi tần suất co giật tăng lên. Cần thận trọng ở bệnh nhân động kinh và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Escitalopram có thể ảnh hưởng đến kiểm soát đường huyết, gây tăng hoặc hạ Glucose máu do đó có thể cần điều chỉnh liều Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
Đã ghi nhận một số trường hợp hạ natri máu, thường liên quan đến hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH) đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân xơ gan hoặc đang dùng thuốc làm giảm natri máu.
Người bệnh và người chăm sóc cần được hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu bất thường về tâm trạng, hành vi, ý nghĩ tự sát hoặc triệu chứng thần kinh để thông báo kịp thời cho nhân viên y tế.
Việc ngừng escitalopram đột ngột có thể gây ra các triệu chứng cai thuốc như chóng mặt, cảm giác tê bì hoặc như điện giật, mất ngủ, mơ bất thường, lo âu, kích động, buồn nôn,... Bệnh nhân nên được giảm liều từ từ trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng trước khi ngừng điều trị.
Điều chỉnh các rối loạn điện giải trước khi điều trị bằng thuốc Morcet 10mg và cân nhắc thực hiện điện tâm đồ ở bệnh nhân có bệnh tim nền.
Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ loạn nhịp tim trong quá trình điều trị, cần ngừng thuốc và đánh giá bằng điện tâm đồ.
Escitalopram có thể gây giãn đồng tử, từ đó làm tăng áp lực nội nhãn và khởi phát cơn glôcôm góc đóng ở những người có nguy cơ. Do đó cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử glôcôm hoặc góc tiền phòng hẹp.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên được sử dụng Morcet 10mg trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết và chỉ sau khi xem xét thận trọng nguy cơ và lợi ích.
Không dùng Morcet 10mg cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Lưu ý khi bảo quản
Bảo quản thuốc Morcet 10mg ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
7.4 Xử trí khi quá liều
Không có thuốc giải độc cụ thể do đó cần áp dụng ngay các biện pháp hỗ trợ như duy trì đường thở, theo dõi tim và các dấu hiệu sống kết hợp cùng với điều trị hỗ trợ triệu chứng chung.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Morcet hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Recita-20 của Ipca Laboratories Limited chứa thành phần Escitalopram được chỉ định để điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng và hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng của rối loạn hoảng sợ có kèm hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống giúp bệnh nhân ổn định tâm lý.
- Ciramplex 10 do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm sản xuất, chứa Escitalopram được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc rối loạn lo âu xã hội mạn tính hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế cần duy trì điều trị dài hạn để ngăn ngừa tình trạng tái phát bệnh lý.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Escitalopram là một thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT) có ái lực cao với vị trí gắn chủ yếu. Thuốc cũng gắn vào vị trí lập thể trên chất vận chuyển serotonin, với ái lực thấp hơn 1000 lần. Escitalopram không có hoặc có ái lực thấp với một số thụ thể bao gồm thụ thể 5-HT1a, 5-HT2, DA D1 và D2, thụ thể alpha 1, alpha 2, beta-adrenoceptors, histamin H1, muscarin cholinergic, benzodiazepm và opioid. Sự ức chế tái hấp thu 5-HT có vẻ là cơ chế tác dụng giải thích dược động học và hiệu quả lâm sàng của escitalopram.
9.2 Dược động học
Sinh khả dụng của hoạt chất Escitalopram là khoảng 80%, Thể tích phân bố sau khi sử dụng đường uống là khoảng 12 đến 26 L/kg. Escitalopram được chuyển hoá ở gan thành các chất chuyển hoá demethyl hoá và didemethyl hoá. Escitalopram và các chất chuyển hoá chính được đào thải bởi cả gan (chuyển hoá) và đường tiết niệu, thuốc được đào thải chủ yếu dưới dạng chất chuyên hoá trong nước tiểu.
10 Thuốc Morcet 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Morcet 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Morcet 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Morcet 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hoạt chất tác động chọn lọc lên quá trình tái hấp thu serotonin nên ít ảnh hưởng đến các thụ thể khác, từ đó làm giảm nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn so với nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ.
- Thuốc thường được sử dụng với liều duy nhất một lần mỗi ngày, giúp tăng sự tuân thủ điều trị và thuận lợi cho người bệnh.
13 Nhược điểm
- Thuốc Morcet 10mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: tăng sự thèm ăn, tăng cân, bồn chồn, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục, đau đầu,...
Tổng 14 hình ảnh















