1 / 3
momencef s 375 mg 1 V8264

Momencef S 375 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuImexpharm, Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm
Số đăng ký893110095926
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 12 gói x 1,5 gam
Hoạt chấtSultamicillin, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose)
Tá dượcSucralose (Splenda)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1461
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Sultamicilin 375 mg (dưới dạng sultamicilin base trong mỗi gói bột)

Thành phần tá dược: Dinatri hydrogen phosphat khan, natri dihydrogen phosphat khan, Colloidal anhydrous silica, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Sucralose, Đường trắng.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Momencef S 375 mg

2.1 Tác dụng

Momencef S 375 mg là kháng sinh kết hợp giữa ampicilin và chất ức chế men beta-lactamase sulbactam, mang lại tác dụng diệt khuẩn phổ rộng trên nhiều chủng vi sinh vật Gram dương và Gram âm.

Điều trị nhiễm khuẩn bằng Momencef S 375 mg
Điều trị nhiễm khuẩn bằng Momencef S 375 mg

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amiđan.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi do vi khuẩn và viêm phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm đài bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn do lậu cầu.
  • Trị liệu tiếp nối cho bệnh nhân cần điều trị sulbactam/ampicilin sau giai đoạn khởi đầu bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sultralin 750mg điều trị  nhiễm khuẩn hô hấp

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Momencef S 375 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi:

  • Liều thông thường: Uống từ 375 mg - 750 mg (tương đương 1 - 2 gói), dùng 2 lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị: Kéo dài từ 5 - 14 ngày tùy tình trạng bệnh; cần tiếp tục dùng thuốc thêm 48 giờ sau khi cắt sốt và hết triệu chứng lâm sàng.
  • Điều trị lậu chưa biến chứng: Uống một liều duy nhất 2,25 g (tương đương 6 gói), nên kết hợp cùng Probenecid 1,0 g. Trường hợp nghi ngờ giang mai cần soi kính hiển vi nền đen trước điều trị và xét nghiệm huyết thanh hàng tháng tối thiểu 4 tháng.
  • Nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết: Điều trị tối thiểu 10 ngày để dự phòng sốt thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.

Trẻ em:

  • Trẻ em dưới 30 kg: Dùng liều 25 - 50 mg/kg/ngày qua đường uống, chia thành 2 lần dùng.
  • Trẻ em từ 15 kg đến dưới 30 kg: Uống 1 gói/lần, dùng 2 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em từ 30 kg trở lên: Áp dụng liều tương đương như người lớn.

Bệnh nhân suy thận:

  • Bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin <= 30 mL/phút): Giảm số lần dùng thuốc trong ngày tương tự như chế độ liều của ampicilin.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống. Đổ lượng bột thuốc trong gói vào ly, thêm khoảng 7,5 mL nước, khuấy đều cho bột thuốc phân tán hoàn toàn và uống ngay.

Trường hợp quên một liều thuốc: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời điểm của liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình thường lệ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều để bù.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Chống chỉ định dùng sultamicilin cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicilin.
  • Chống chỉ định cho người dị ứng với bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Hasulaxin 375mg điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Thường gặp nhiễm nấm Candida; chưa xác định tần suất viêm đại tràng giả mạc.

Hệ máu và bạch huyết: Chưa xác định tần suất giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu.

Hệ miễn dịch: Chưa xác định tần suất sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, quá mẫn, sốc dạng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ.

Hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; ít gặp chóng mặt; chưa xác định tần suất buồn ngủ, lơ mơ, co giật.

Hệ hô hấp: Chưa xác định tần suất khó thở.

Hệ tiêu hóa: Thường gặp tiêu chảy, nôn, đau bụng, buồn nôn; ít gặp phân đen, viêm miệng, viêm lưỡi; chưa xác định tần suất viêm ruột kết, khó tiêu, rối loạn vị giác, đổi màu lưỡi.

Gan mật: Chưa xác định tần suất vàng da, viêm gan ứ mật, ứ mật, chức năng gan bất thường, tăng bilirubin huyết.

Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, ngứa; ít gặp viêm da; chưa xác định tần suất hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hồng ban đa dạng, phù mạch, mày đay, viêm da tróc vảy, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Cơ xương khớp: Ít gặp đau khớp.

Thận và tiết niệu: Chưa xác định tần suất viêm thận kẽ.

Toàn thân: Ít gặp mệt mỏi, khó chịu.

Cận lâm sàng: Chưa xác định tần suất tăng enzym gan ALT, AST, bất thường kết tập tiểu cầu.

6 Tương tác

Allopurinol: Dùng đồng thời với ampicilin làm gia tăng đáng kể tỷ lệ phát ban ngoài da so với khi dùng ampicilin đơn độc.

Thuốc chống đông máu: Penicilin làm thay đổi kết dính tiểu cầu và các xét nghiệm đông máu, có thể làm gia tăng hiệu quả chống đông.

Các thuốc kìm khuẩn (cloramphenicol, Erythromycin, sulfonamid, tetracyclin): Gây cản trở hoạt tính diệt khuẩn của nhóm penicilin, nên tránh kết hợp đồng thời.

Thuốc uống tránh thai chứa estrogen: Kháng sinh làm giảm hiệu quả tránh thai đường uống dẫn đến nguy cơ mang thai ngoài ý muốn; bệnh nhân nên bổ sung hoặc thay thế biện pháp tránh thai khác.

Methotrexat: Giảm thanh thải và tăng độc tính của methotrexat; cần theo dõi chặt chẽ và có thể phải tăng liều hoặc kéo dài đợt dùng Leucovorin.

Probenecid: Làm giảm thải trừ qua ống thận, dẫn đến kéo dài thời gian bán thải, gia tăng nồng độ ampicilin và Sulbactam trong huyết tương và tăng nguy cơ độc tính.

Tương tác xét nghiệm cận lâm sàng: Gây kết quả dương tính giả đường niệu bằng thuốc thử Benedict, Fehling hoặc Clinitest; gây giảm tạm thời nồng độ các dẫn xuất estrogen trong huyết tương ở phụ nữ mang thai.

Tương kỵ: Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với bất kỳ dược chất nào khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Phản ứng quá mẫn và sốc phản vệ nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng. Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, Cephalosporin hoặc các dị nguyên trước khi bắt đầu điều trị. Nếu xảy ra dị ứng, cần ngừng dùng thuốc ngay và cấp cứu bằng adrenalin, oxy, steroid tĩnh mạch và kiểm soát đường thở.
  • Nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng như SJS, TEN, AGEP và viêm da tróc vảy; phải dừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện dấu hiệu bất thường trên da.
  • Cần theo dõi liên tục biểu hiện bội nhiễm vi sinh vật không nhạy cảm hoặc vi nấm trong suốt liệu trình điều trị.
  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) có thể xuất hiện từ mức độ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết gây tử vong, thậm chí phát sinh sau 2 tháng dùng kháng sinh.
  • Độc tính trên gan gồm viêm gan ứ mật và vàng da có thể xuất hiện; bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi nhận thấy dấu hiệu bệnh gan.
  • Tránh sử dụng thuốc chứa ampicilin cho bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân do virus vì làm gia tăng tỷ lệ phát ban.
  • Kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu nếu dùng thuốc dài ngày.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ sơ sinh do hệ thống chức năng thận chưa hoàn thiện.
  • Thuốc chứa tá dược đường trắng, không sử dụng cho người không dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose - galactose hoặc thiếu hụt men sucrase - isomaltase.
  • Cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc do thuốc có thể gây tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu sinh sản trên động vật không ghi nhận suy giảm sinh sản hoặc gây hại phôi thai. Hoạt chất sulbactam đi qua được nhau thai. Dữ liệu an toàn trên người chưa được thiết lập đầy đủ; chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
  • Bà mẹ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong giai đoạn cho con bú. Lượng nhỏ ampicilin và sulbactam bài tiết qua sữa mẹ và có thể ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh khi chức năng thận chưa hoàn chỉnh.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Biểu hiện: Quá liều chủ yếu biểu hiện qua sự gia tăng mức độ của các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận. Nồng độ kháng sinh beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây ra các biến chứng thần kinh, bao gồm co giật.
  • Cách xử trí: Tiến hành thẩm tách máu để hỗ trợ thải trừ nhanh sulbactam và ampicilin ra khỏi hệ tuần hoàn, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C, để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Momencef S 375 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Midactam 375 của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Minh Dân chứa thành phần Sultamicilin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi vi khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu và các nhiễm trùng da do vi khuẩn nhạy cảm.

Sản phẩm Momencef 375mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm sản xuất, chứa Sultamicilin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn lậu cầu chưa biến chứng, hoặc điều trị tiếp nối cho bệnh nhân vừa hoàn thành phác đồ sulbactam/ampicilin đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Momencef S 375 mg là thuốc phối hợp kháng sinh nhóm penicilin với chất ức chế men beta-lactamase, có mã phân loại ATC là J01CR04. Sultamicilin là một tiền chất ester đôi, trong đó ampicilin và chất ức chế enzym beta-lactamase sulbactam được liên kết với nhau qua nhóm methylen. Về mặt hóa học, hợp chất này là ester sulphon oxymethylpenicilinat của ampicilin.

Các nghiên cứu sinh hóa đã chỉ ra rằng sulbactam là chất ức chế không phục hồi đối với các enzym beta-lactamase quan trọng nhất xuất hiện ở các chủng vi khuẩn đề kháng penicilin. Mặc dù hoạt tính kháng khuẩn đơn độc của sulbactam chỉ giới hạn trên nhóm cầu khuẩn Neisseriaceae, chất này có khả năng bảo vệ ampicilin và cephalosporin không bị các enzym của vi khuẩn phân hủy, từ đó tạo ra tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn mạnh mẽ. Ngoài ra, sulbactam còn có ái lực gắn kết với một số protein gắn penicilin (PBP), giúp gia tăng hiệu quả điều trị trên một số chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Thành phần diệt khuẩn chủ yếu là ampicilin, hoạt động bằng cách ức chế quá trình sinh tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn trong giai đoạn phân chia tế bào. Sultamicilin thể hiện phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm bao gồm Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (cả chủng kháng penicilin và một số chủng kháng methicilin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzae và Haemophilus parainfluenzae (cả chủng sinh và không sinh beta-lactamase), Moraxella catarrhalis, vi khuẩn kỵ khí bao gồm Bacteroides fragilis và các vi khuẩn liên quan, Escherichia coli, các chủng Klebsiella, Proteus (cả indole dương và âm), Enterobacter, Morganella morganii, Citrobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, sultamicilin nhanh chóng bị thủy phân trong quá trình hấp thu tại niêm mạc ruột để tạo thành sulbactam và ampicilin theo tỷ lệ mol 1:1 trong hệ tuần hoàn. Sinh khả dụng đường uống đạt xấp xỉ 80% so với liều sulbactam và ampicilin tương đương dùng qua đường tiêm tĩnh mạch. Việc dùng thuốc sau bữa ăn không làm thay đổi sinh khả dụng toàn thân của sultamicilin. Nồng độ đỉnh của ampicilin trong huyết thanh sau khi dùng sultamicilin cao gấp khoảng 2 lần so với nồng độ đạt được khi uống ampicilin đơn thuần ở liều tương đương.

9.2.2 Chuyển hóa

Sultamicilin bị thủy phân trong quá trình hấp thu tại ruột để tạo thành sulbactam và ampicilin lưu hành trong máu. 

9.2.3 Thải trừ

Ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải của sulbactam và ampicilin lần lượt vào khoảng 0,75 giờ và 1 giờ. Khoảng 50% đến 75% mỗi hoạt chất được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi và người bị suy giảm chức năng thận. Việc dùng phối hợp với probenecid làm suy giảm bài tiết qua ống thận, kéo dài nồng độ hai hoạt chất trong máu.

10 Thuốc Momencef S 375 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Momencef S 375 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Momencef S 375 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Momencef S 375 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống có mùi thơm dễ chịu, giúp chia liều linh hoạt và đặc biệt thuận tiện cho trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi khó nuốt.
  • Dạng tiền chất sultamicilin đạt sinh khả dụng đường uống cao tới 80%, giải phóng phối hợp ampicilin và sulbactam giúp hiệp đồng mở rộng phổ tác dụng và chống lại các vi khuẩn tiết enzym beta-lactamase đề kháng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc thường gây tác dụng phụ trên Đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn và tiềm ẩn rủi ro viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile.
  • Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng penicilin và cần phải giảm số lần dùng thuốc cẩn trọng ở đối tượng suy thận nặng.

Tổng 3 hình ảnh

momencef s 375 mg 1 V8264
momencef s 375 mg 1 V8264
momencef s 375 mg 2 N5625
momencef s 375 mg 2 N5625
momencef s 375 mg 3 R6614
momencef s 375 mg 3 R6614

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hiếu vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Momencef S 375 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Momencef S 375 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789