Mokast-LTF 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | La Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Công ty đăng ký | Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Số đăng ký | 893110126126 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Montelukast |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1276 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Montelukast 10 mg (dưới dạng Montelukast sodium)
Thành phần tá dược
Butylhydroxytoluene, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Mannitol, Opadry AMB II White (Polyvinyl alcohol, talc, titanium dioxide, glyceryl mono và dicaprylocaprate, sodium lauryl sulfate), Red iron oxide, Yellow iron oxide.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mokast-LTF 10
2.1 Tác dụng
Mokast-LTF 10 chứa hoạt chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể leukotriene. Thuốc có khả năng ức chế hiệu quả các phản ứng viêm và co thắt phế quản đường hô hấp.

2.2 Chỉ định
Điều trị bổ sung hen phế quản dai dẳng mức nhẹ đến trung bình chưa kiểm soát tốt bằng corticosteroid hít và thuốc chủ vận beta ngắn.
Giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa đồng thời ở những người bệnh hen phế quản có chỉ định dùng montelukast.
Dự phòng bệnh hen do yếu tố khởi phát chủ yếu từ co thắt phế quản gây ra bởi gắng sức.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Atilair chew 5mg điều trị hen phế quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mokast-LTF 10
3.1 Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên: Uống 1 viên 10 mg mỗi ngày vào buổi tối.
Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi, người suy thận hoặc người suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình.
Chống chỉ định dùng dạng viên nén bao phim hàm lượng 10 mg này cho trẻ em dưới 15 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Người bệnh phải duy trì uống thuốc liên tục kể cả khi cơn hen đã được kiểm soát.
4 Chống chỉ định
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất montelukast hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lukema Tab 10mg điều trị hen phế quản
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng: Rất thường gặp tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu. Ít gặp hiện tượng chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm hoặc giảm cảm giác, co giật.
Hệ tiêu hóa: Thường gặp triệu chứng đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa. Ít gặp khô miệng, khó tiêu.
Hệ gan mật: Thường gặp tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST). Rất hiếm gặp viêm gan, viêm gan ứ mật, tổn thương gan hỗn hợp.
Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban. Ít gặp bầm tím, nổi mày đay, ngứa ngáy. Hiếm gặp phù mạch. Rất hiếm gặp ban đỏ dạng nốt, hồng ban đa dạng.
Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp tình trạng tăng khuynh hướng xuất huyết. Rất hiếm gặp giảm tiểu cầu.
Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Rất hiếm gặp thâm nhiễm bạch cầu ái toan tại gan.
Rối loạn tâm thần: Ít gặp rối loạn giấc mơ, ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo lắng, kích động, trầm cảm, tăng hoạt động tâm thần vận động. Hiếm gặp giảm tập trung, suy giảm trí nhớ, rối loạn tic. Rất hiếm gặp ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử, nói lắp.
Hệ tim mạch: Hiếm gặp hồi hộp.
Hệ hô hấp: Ít gặp chảy máu cam. Rất hiếm gặp hội chứng Churg-Strauss, tăng bạch cầu ái toan tại phổi.
Cơ xương khớp: Ít gặp đau khớp, đau cơ hoặc chuột rút cơ.
Thận và tiết niệu: Ít gặp chứng đái dầm ở đối tượng trẻ em.
Toàn thân: Thường gặp sốt. Ít gặp suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề.
6 Tương tác
Không gây ảnh hưởng lâm sàng đến dược động học của: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, Digoxin, warfarin.
Phenobarbital: Làm giảm Diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương (AUC) của montelukast khoảng 40%.
Các chất cảm ứng CYP 3A4, 2C8, 2C9 (Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin): Cần thận trọng khi phối hợp đồng thời, đặc biệt ở trẻ em.
Rosiglitazon, Paclitaxel, repaglinid: Không bị thay đổi đáng kể quá trình chuyển hóa khi dùng chung với montelukast.
Gemfibrozil: Làm tăng nồng độ toàn thân của montelukast lên 4,4 lần, cần lưu ý nguy cơ gia tăng tác dụng không mong muốn.
Trimethoprim, Itraconazol: Không dự đoán có tương tác thuốc gây ảnh hưởng bất lợi đáng kể trên lâm sàng.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu cụ thể về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng montelukast đường uống để điều trị các cơn hen cấp tính. Người bệnh luôn phải có sẵn thuốc cắt cơn dạng hít phù hợp.
Tuyệt đối không thay thế đột ngột các thuốc corticosteroid dạng hít hoặc dạng uống bằng montelukast.
Bác sĩ cần cảnh giác với tình trạng tăng bạch cầu ái toan, phát ban viêm mạch, hội chứng Churg-Strauss khi giảm liều corticosteroid đường uống.
Bệnh nhân hen nhạy cảm với Aspirin vẫn phải duy trì việc tránh sử dụng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác.
Theo dõi và ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các triệu chứng rối loạn thần kinh tâm thần như thay đổi hành vi, trầm cảm, ý định tự tử.
Thận trọng khi vận hành máy móc hoặc lái xe do thuốc có khả năng gây buồn ngủ hoặc chóng mặt ở một số trường hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu chưa xác định rõ mối liên quan đến nguy cơ dị tật bẩm sinh lớn. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định thực sự cần thiết từ bác sĩ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Phần lớn không gặp tác dụng phụ. Các biểu hiện thường gặp gồm đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn mửa, tăng động tâm thần vận động.
Xử trí: Chưa rõ khả năng thẩm tách máu hoặc màng bụng. Tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp.
7.4 Bảo quản
Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, bảo quản ở mức nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Mokast-LTF 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Mastic-5 tablets của Brawn laboratories Limited chứa thành phần Montelukast được chỉ định để điều trị hỗ trợ bệnh hen phế quản mạn tính và làm giảm triệu chứng của tình trạng viêm mũi dị ứng theo mùa cho người bệnh từ 15 tuổi trở lên.
Asthator 5 do Torrent Pharmaceuticals Limited sản xuất, chứa Montelukast được sử dụng trong các trường hợp phòng ngừa các cơn co thắt phế quản xảy ra do gắng sức và kiểm soát các triệu chứng hen dai dẳng từ nhẹ đến trung bình.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Các cysteinyl leukotriene là những eicosanoid gây viêm mạnh được giải phóng từ tế bào mast và bạch cầu ái toan. Chúng liên kết vào thụ thể CysLT1 gây ra co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy, tăng tính thấm mạch máu trong sinh lý bệnh hen và viêm mũi dị ứng. Montelukast là hợp chất hoạt tính đường uống sở hữu ái lực cao và tính chọn lọc mạnh với thụ thể CysLT1. Thuốc giúp ức chế hiệu quả tình trạng co thắt phế quản do leukotriene hít phải. Tác dụng giãn phế quản xuất hiện trong vòng 2 giờ sau uống và có tính cộng hợp với thuốc chủ vận beta.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Montelukast đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3 giờ sử dụng viên nén bao phim 10 mg ở người trưởng thành lúc đói. Sinh khả dụng đường uống trung bình đạt 64% và không bị thay đổi bởi các bữa ăn tiêu chuẩn.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết của montelukast với protein huyết tương ở mức rất cao, đạt trên 99%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình từ 8 đến 11 lít, thuốc rất ít đi qua hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan nhờ hệ enzym cytochrom P450, với enzym chủ đạo là CYP 2C8 và một phần nhỏ từ CYP 3A4, 2C9. Các chất chuyển hóa đóng góp vai trò không đáng kể vào hiệu quả điều trị.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải huyết tương trung bình của hoạt chất đạt mức 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh. Thuốc đào thải gần như hoàn toàn qua đường mật, thu hồi 86% chất phóng xạ trong phân sau 5 ngày và dưới 0,2% trong nước tiểu.
10 Thuốc Mokast-LTF 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Mokast-LTF 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Mokast-LTF 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Mokast-LTF 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dạng viên uống tiện lợi, hấp thu nhanh chóng và mang lại hiệu quả giãn phế quản sớm sau 2 giờ sử dụng.
- Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng ở những người cao tuổi, người suy thận hoặc người suy gan nhẹ đến trung bình.
13 Nhược điểm
- Không có tác dụng điều trị cắt cơn hen cấp tính và chống chỉ định dùng viên 10 mg cho đối tượng dưới 15 tuổi.
- Tiềm ẩn nguy cơ gây ra các phản ứng ngoại ý trên thần kinh tâm thần hoặc hội chứng Churg-Strauss hiếm gặp.
Tổng 6 hình ảnh







