Mitux Caps 200mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Dược Hậu Giang - DHG, Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang |
| Số đăng ký | 893100264124 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Acetylcystein |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh3918 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nang Mitux Caps chứa:
- Acetylcystein hàm lượng 200mg
- Tá dược vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mitux Caps 200mg
Mitux Caps 200mg được chỉ định dùng cho các trường hợp cần làm loãng chất nhầy trong bệnh lý đường hô hấp có đàm đặc quánh, điển hình là viêm phế quản ở giai đoạn cấp tính lẫn mạn tính. [1]
==>> Xem thêm: Acetylcystein 200mg VNA Imexpharm được dùng trong bệnh hô hấp kèm đàm nhầy

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Liều dùng Mitux Caps được phân chia theo độ tuổi như sau:
- Trẻ từ 2 đến 7 tuổi, uống 1 viên mỗi lần, ngày 2 lần.
- Người lớn và trẻ từ 7 tuổi trở lên, uống 1 viên mỗi lần, ngày 3 lần.
3.2 Cách dùng
Mitux Caps được bào chế để sử dụng qua đường uống, áp dụng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Không dùng thuốc theo đường khác ngoài đường uống.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Mitux Caps trong các trường hợp sau:
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
- Người có tiền sử mắc bệnh hen suyễn, do nhóm thuốc chứa Acetylcystein tiềm ẩn nguy cơ gây co thắt phế quản.
- Người có phản ứng quá mẫn với Acetylcystein hoặc các hợp chất có cấu trúc hóa học tương tự, dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong công thức thuốc.
5 Tác dụng phụ
Phản ứng co thắt phế quản nghiêm trọng là biến cố hiếm gặp nhưng có khả năng xảy rakhi dùng Acetylcystein.
Nhóm tác dụng không mong muốn với tần suất ít gặp bao gồm:
- Tăng mẫn cảm, các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, viêm niêm mạc miệng, đau vùng bụng.
- Trên hệ tim mạch có thể ghi nhận hiện tượng đỏ bừng mặt, phù, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp.
- Về thần kinh có thể gặp đau đầu, ù tai. Đường hô hấp có thể tăng tiết dịch mũi, xuất hiện tiếng ran ngáy.
- Trên da có thể nổi ban, mày đay, phù mạch, ngứa.
- Toàn thân có thể sốt nhẹ.
Nhóm phản ứng hiếm gặp gồm chứng khó tiêu, co thắt phế quản kèm khó thở, phản ứng dạng phản vệ toàn thân và rét run.
6 Tương tác
Không nên kết hợp Acetylcystein với các loại thuốc trị ho có cơ chế làm giảm tiết dịch phế quản tương tự nhóm Atropin vì khi phản xạ ho bị ức chế, dịch tiết phế quản dễ bị ứ đọng lại trong đường thở.
Than hoạt tính có khả năng làm suy giảm hiệu quả điều trị của Acetylcystein.
Các nghiên cứu ngoài cơ thể cho thấy khi trộn lẫn Acetylcystein với kháng sinh nhóm cephalosporin, một phần hoạt tính kháng sinh có thể bị mất đi. Vì vậy nên uống kháng sinh cách thời điểm dùng Acetylcystein tối thiểu 2 giờ, có thể trước hoặc sau.
Khi phối hợp đồng thời Acetylcystein với Nitroglycerin, nguy cơ tụt huyết áp có thể xảy ra, kèm theo hiện tượng giãn mạch thoáng qua và cảm giác đau đầu.
Về mặt tương kỵ hóa học, Acetylcystein mang bản chất là chất khử nên không tương thích với các chất có tính oxy hóa. Thuốc cũng gây ra phản ứng khi tiếp xúc với một số kim loại như Sắt, đồng, cũng như với cao su, enzym trypsin và Chymotrypsin.
==>> Xem thêm: Maxxasthma 10mg điều trị hen phế quản, viêm phế quản mạn
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Phản xạ ho đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ hô hấp, do đó không nên ức chế hoàn toàn.
Với người có cơ địa dị ứng hoặc tiền sử dị ứng, cần theo dõi sát nguy cơ khởi phát cơn hen khi dùng Acetylcystein.
Trong quá trình điều trị, lượng đàm loãng ở phế quản có thể tăng lên, nếu người bệnh giảm khả năng tự ho khạc thì cần hỗ trợ hút đàm để tránh ứ đọng.
Người dùng cần lưu ý về khả năng xảy ra sốc phản vệ sau khi sử dụng thuốc.
Đối với người mắc bệnh gan, đặc biệt là xơ gan, khả năng đào thải toàn phần của Acetylcystein bị suy giảm rõ rệt, cần thận trọng khi chỉ định.
Thuốc có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm định lượng salicylat trong máu, cần lưu ý khi thực hiện các xét nghiệm liên quan.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Các thử nghiệm trên động vật chưa ghi nhận tác dụng gây dị tật thai nhi, tuy nhiên những dữ liệu này chưa đủ cơ sở để áp dụng trên người. Acetylcystein có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và được tìm thấy trong máu cuống rốn, vì vậy nên hạn chế sử dụng thuốc trong thai kỳ để đảm bảo an toàn.
Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về việc thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, do đó khuyến cáo không sử dụng trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Trong tình huống cần thiết phải dùng thuốc, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và những rủi ro có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ đang bú mẹ.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mitux Caps được ghi nhận không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc của người sử dụng.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khoảng cách an toàn của liều Acetylcystein tương đối rộng, tuy nhiên tình trạng quá liều vẫn có thể xảy ra khi dùng qua đường tiêm hoặc uống với liều rất cao trong điều trị ngộ độc paracetamol.
Các biểu hiện quá liều thường ở mức độ nặng, gồm tụt huyết áp, ức chế chức năng hô hấp, co thắt phế quản, tán huyết, rối loạn đông máu nội mạch rải rác và suy thận. Ngoài ra có thể xuất hiện các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Cần lưu ý một số triệu chứng trên có thể bắt nguồn từ tình trạng ngộ độc Paracetamol chứ không hoàn toàn do Acetylcystein.
Hướng xử trí chủ yếu là điều trị theo triệu chứng kết hợp các biện pháp chăm sóc nâng đỡ cho người bệnh.
7.5 Bảo quản
Sản phẩm cần được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Mitux Caps 200mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Acetylcystein 200mg Khapharco giúp làm loãng đờm, tạo điều kiện để tống xuất đờm. Đây là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa.
- Frace 200 là sản phẩm của Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France. Thuốc được dùng trong bệnh lý hô hấp có kèm đờm nhầy.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acetylcystein thuộc nhóm dược lý thuốc tiêu đàm, mang lại tác dụng nhờ nhóm thiol tự do trong cấu trúc phân tử. Nhóm thiol này tác động bằng cách cắt đứt các liên kết disulfua trong mucoprotein, làm giảm độ nhớt của đàm, hỗ trợ việc tống đàm ra ngoài qua phản xạ ho, dẫn lưu tư thế hoặc các thủ thuật cơ học.
9.2 Dược động học
Sau khi uống một liều trong khoảng từ 200mg đến 600mg, Acetylcystein được hấp thu nhanh vào cơ thể và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 1 giờ.
Thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể đạt mức 0,47 lít trên mỗi kg cân nặng, với tỷ lệ gắn kết vào protein huyết tương khoảng 83%.
Acetylcystein nhanh chóng chuyển hóa thành cystein, một chất chuyển hóa còn giữ hoạt tính dược lý và mang nhóm thiol có đặc tính chống oxy hóa. Cystein cũng đóng vai trò là tiền chất trực tiếp để tổng hợp glutathion, một chất chống oxy hóa nội sinh quan trọng trong cơ thể người.
Sinh khả dụng đường uống của thuốc ở mức thấp, nguyên nhân có thể do quá trình chuyển hóa diễn ra ngay tại thành ruột cũng như chuyển hóa bước đầu qua gan.
Về đào thải, Độ thanh thải qua thận chiếm khoảng 30% tổng độ thanh thải của thuốc.
10 Thuốc Mitux Caps 200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Mitux Caps 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Mitux Caps 200mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mitux Caps 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Mitux Caps có cơ chế tác động kép vừa giúp làm loãng đàm nhầy vừa mang lại hiệu quả chống oxy hóa nhờ đặc tính của nhóm thiol tự do trong Acetylcystein.
- Dạng bào chế viên nang cứng giúp việc sử dụng thuốc trở nên dễ dàng hơn.
13 Nhược điểm
- Thuốc chống chỉ định với trẻ dưới 2 tuổi và người có tiền sử hen suyễn, làm giới hạn đối tượng sử dụng.
- Thuốc có khả năng gây tương tác với một số nhóm khác như kháng sinh Cephalosporin hoặc nitroglycerin, người dùng cần thông báo đầy đủ tiền sử dùng thuốc cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tổng 5 hình ảnh





Tài liệu tham khảo
- ^ Acetylcysteine Uses, Side Effects & Warnings, Drugs.com. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2026.

