Mitomax 20mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty TNHH Công Nghệ Dược Minh An, Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Công Nghệ Dược Minh An |
| Số đăng ký | 893110237324 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 3g |
| Hoạt chất | Omeprazole, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum |
| Tá dược | Magnesi stearat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq841 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Omeprazol 20 mg
Sodium bicarbonat 680 mg
Thành phần tá dược: sucrose, Sucralose, gôm xanthan, magnesi stearat, hương dâu vừa đủ 1 gói 3 gam.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mitomax 20mg
2.1 Tác dụng
Mitomax 20mg là chế phẩm phối hợp giữa omeprazol và natri bicarbonat, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI). Omeprazol tác động trực tiếp lên hệ enzym H+/K+ ATPase tại tế bào thành dạ dày, từ đó ức chế quá trình bài tiết acid dịch vị. Natri bicarbonat làm tăng pH dạ dày, giúp bảo vệ omeprazol khỏi bị phân hủy trong môi trường acid và hỗ trợ thuốc được hấp thu nhanh, tạo hiệu quả ức chế tiết acid sớm.
Thông qua cơ chế này, thuốc góp phần làm giảm triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid và hỗ trợ liền tổn thương niêm mạc dạ dày – thực quản.
2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng cấp tính. Phần lớn bệnh nhân có thể lành trong vòng bốn tuần; tuy nhiên, một số trường hợp có thể cần thêm bốn tuần điều trị.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày (GERD):
GERD có triệu chứng: điều trị ợ nóng và các biểu hiện liên quan trong thời gian tối đa 4 tuần.
Viêm thực quản ăn mòn: điều trị ngắn hạn từ 4–8 tuần đối với trường hợp đã được chẩn đoán bằng nội soi. Nếu sau 8 tuần chưa đáp ứng, có thể duy trì thêm 4 tuần. Trường hợp tái phát viêm thực quản ăn mòn hoặc GERD có triệu chứng, có thể cân nhắc thêm 4–8 tuần điều trị.
Duy trì điều trị viêm thực quản ăn mòn, với thời gian không quá 12 tháng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Botacid Forte điều trị loét dạ dày tá tràng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Mitomax 20mg
3.1 Liều dùng
Thuốc dạng bột PHA dịch uống chứa 20 mg omeprazol chỉ sử dụng cho người > 18 tuổi. Tất cả liều khuyến cáo được tính theo omeprazol.
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng cấp tính: 20 mg, 1 lần mỗi ngày trong 4 tuần (*).
Trào ngược dạ dày (GERD) có triệu chứng (không có loét thực quản): 20 mg, 1 lần mỗi ngày tới 4 tuần.
Viêm thực quản ăn mòn: 20 mg, 1 lần mỗi ngày trong 4–8 tuần.
Điều trị duy trì viêm thực quản ăn mòn: 20 mg, 1 lần mỗi ngày, không quá 12 tháng.
(*) Một số bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị.
Điều chỉnh liều:
Bệnh nhân suy gan: cần giảm liều, đặc biệt khi duy trì điều trị viêm thực quản ăn mòn.
Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Người già: không cần chỉnh liều.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc khi dạ dày rỗng, ít nhất một giờ trước bữa ăn.
Đổ bột thuốc vào một ly nhỏ chứa 15–30 ml nước. Không sử dụng chất lỏng khác hoặc thực phẩm để pha.
Khuấy đều và uống ngay, sau đó tráng cốc với nước và uống hết.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Các phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính và nổi mề đay.
Phụ nữ có thai.
Trẻ em dưới 18 tuổi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc TBTorazol 20mg điều trị loét dạ dày tá tràng
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi được ghi nhận trong quá trình sử dụng omeprazol bao gồm:
Toàn thân: phản ứng quá mẫn (phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ), sốt, đau, mệt mỏi, khó chịu.
Tim mạch: đau ngực hoặc đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp và phù ngoại biên.
Tiêu hóa: viêm tụy (một số trường hợp tử vong), chán ăn, đại tràng kích thích, đầy hơi, phân đổi màu, nhiễm Candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng, viêm miệng, chướng bụng; hiếm gặp polyp tuyến đáy dạ dày lành tính và hồi phục khi ngừng thuốc; đã báo cáo carcinoid dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân hội chứng Zollinger-Ellison điều trị kéo dài.
Gan: tăng nhẹ và bất thường các chỉ số ALT (SGPT), AST (SGOT), γ-glutamyl transpeptidase, phosphatase kiềm và bilirubin; một số trường hợp viêm gan tế bào, ứ mật, viêm gan hỗn hợp, hoại tử gan, suy gan và bệnh não gan.
Nhiễm khuẩn: tiêu chảy liên quan Clostridium difficile.
Chuyển hóa – dinh dưỡng: hạ natri máu, hạ đường huyết, hạ Magie huyết, tăng cân.
Cơ xương khớp: đau cơ, yếu cơ, đau khớp, gãy xương, đau chân.
Thần kinh – tâm thần: trầm cảm, lo âu, hung hăng, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, bồn chồn, run, buồn ngủ, giấc mơ bất thường, chóng mặt, dị cảm, đau nửa đầu.
Hô hấp: chảy máu cam, đau họng.
Da: hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da, mề đay, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, khô da, tăng tiết mồ hôi.
Giác quan: ù tai, rối loạn vị giác.
Mắt: nhìn mờ, kích ứng mắt, khô mắt, teo quang, thiếu máu cục bộ trước bệnh thần kinh thị giác, viêm thần kinh thị giác, nhìn đôi.
Niệu – sinh dục: viêm thận kẽ, nhiễm trùng tiết niệu, đái mủ, tiểu lắt nhắt, tăng creatinin huyết thanh, protein niệu, tiểu máu, Glucose niệu, đau tinh hoàn, vú to ở nam.
Huyết học: hiếm gặp giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt (một số tử vong), giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu, thiếu máu tán huyết.
Do natri bicarbonat: nhiễm kiềm chuyển hóa, co giật, tetany.
Tỷ lệ gặp tác dụng phụ ở bệnh nhân > 65 tuổi tương tự bệnh nhân < 65 tuổi.
6 Tương tác
Các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc pH dạ dày (ketoconazol, Atazanavir, muối Sắt, Erlotinib, mycophenolat mofetil) có thể giảm hấp thu; Digoxin có thể tăng hấp thu khi dùng cùng omeprazol.
Omeprazol 20 mg/ngày làm tăng sinh khả dụng digoxin khoảng 10% ở người khỏe mạnh.
Có thể giảm tiếp xúc với mycophenolic acid khi phối hợp ở bệnh nhân ghép tạng.
Omeprazol có thể kéo dài thời gian bán thải của Diazepam, warfarin, phenytoin; đã ghi nhận tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng cùng warfarin.
Dùng đồng thời voriconazol làm tăng Cmax trung bình 2 lần (CI 90%: 1,8–2,6) và AUC0-24 4 lần (CI 90%: 3,3–4,4) của omeprazol.
Rifampin và St John’s Wort làm giảm nồng độ omeprazol.
Atazanavir, nelfinavir không khuyến cáo dùng cùng; Saquinavir có thể tăng nồng độ khi phối hợp.
Omeprazol ức chế CYP2C19 làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel khi dùng cùng 80 mg omeprazol.
Tacrolimus có thể tăng nồng độ huyết thanh khi phối hợp.
Dùng đồng thời PPI với methotrexat (liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat và/hoặc hydroxymethotrexat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đáp ứng triệu chứng không loại trừ u dạ dày ác tính.
Đã ghi nhận viêm teo dạ dày khi điều trị kéo dài.
Có thể xảy ra viêm thận kẽ bất cứ thời điểm nào trong quá trình điều trị.
Điều trị kéo dài hơn 3 năm có thể dẫn đến thiếu Cyanocobalamin (Vitamin B12).
Mỗi gói chứa 1680 mg (20 mEq) natri bicarbonat, tương đương 460 mg Na+; cần thận trọng ở bệnh nhân hạn chế natri, hội chứng Bartter, hạ Kali máu, giảm calci máu hoặc rối loạn cân bằng acid–base.
Sử dụng lâu dài có thể gây nhiễm kiềm toàn thân, tăng natri máu, phù và tăng cân.
Có thể tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống khi dùng liều cao, dài hạn (≥ 1 năm).
Giảm magnesi huyết đã được báo cáo sau ít nhất 3 tháng, thường sau 1 năm điều trị.
Tạm ngừng thuốc trước khi đánh giá nồng độ chromogranin A.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy do có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ, đau nửa đầu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Mang thai: chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Cho con bú: omeprazol bài tiết qua sữa mẹ; cần cân nhắc ngừng bú hoặc ngừng thuốc; natri bicarbonat dùng thận trọng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Liều quá cao có thể gây lú lẫn, buồn ngủ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, đau đầu, khô miệng và các phản ứng tương tự tác dụng không mong muốn.
Liều đã báo cáo lên tới 2400 mg (120 lần liều thông thường). Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Quá liều natri bicarbonat có thể gây giảm calci máu, hạ kali máu, tăng natri máu và co giật.
7.4 Bảo quản
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Mitomax 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Onvirol của Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh có chứa hoạt chất Omeprazole, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dạ dày như loét tá tràng, loét dạ dày và trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).
Esogrid 20mg do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất là thuốc chứa Esomeprazole 20mg, được chỉ định trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), bao gồm kiểm soát triệu chứng và điều trị viêm thực quản ăn mòn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Omeprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng ức chế bơm proton thông qua ức chế enzym H+/K+ ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Thuốc không có tác dụng kháng acetylcholin hoặc kháng histamin H2. Omeprazol không bền trong môi trường acid và dễ bị phân hủy bởi acid dịch vị; do đó natri bicarbonat được phối hợp để nâng pH dạ dày, bảo vệ hoạt chất khỏi bị phân hủy, đồng thời tạo điều kiện hấp thu nhanh, từ đó ức chế nhanh chóng bài tiết acid và kích thích giải phóng gastrin, góp phần tăng hiệu quả đóng bơm proton.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống omeprazol và bicarbonat 1 giờ trước bữa ăn, thuốc được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau 30 phút (% CV) là 1,954 ng/mL (33%) và 1,526 ng/mL (49%), tương ứng với liều 20 mg và 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 30–40% tùy theo liều 20–40 mg và chuyển hóa lần đầu.
9.2.2 Phân bố
Omeprazol gắn với protein huyết tương khoảng 95%.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, chủ yếu qua isoenzym CYP2C19 thành hydroxy omeprazol và một phần nhỏ qua CYP3A4 thành omeprazol sulfon. Các chất chuyển hóa có ít hoặc không có hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải ở người khỏe mạnh khoảng 0,4–3,2 giờ; Độ thanh thải toàn cơ thể 500–600 mL/phút. Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.
10 Thuốc Mitomax 20mg giá bao nhiêu?
Thuốc Mitomax 20mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Mitomax 20mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Mitomax 20mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp omeprazol và natri bicarbonat giúp bảo vệ hoạt chất khỏi môi trường acid, hỗ trợ hấp thu nhanh và khởi phát ức chế tiết acid sớm, phù hợp điều trị các tình trạng tăng tiết acid dạ dày.
- Liều dùng đơn giản 20 mg x 1 lần/ngày cho nhiều chỉ định, thuận tiện cho tuân thủ điều trị dài hạn trong duy trì viêm thực quản ăn mòn (không quá 12 tháng).
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi, tạo thuận lợi trong thực hành lâm sàng.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định ở phụ nữ có thai và trẻ em dưới 18 tuổi, hạn chế phạm vi sử dụng trên một số nhóm đối tượng đặc biệt.
- Hàm lượng natri bicarbonat trong mỗi gói có thể gây bất lợi ở bệnh nhân hạn chế natri hoặc rối loạn cân bằng điện giải – acid base.
Tổng 9 hình ảnh










