1 / 17
mitarpin 15 1 P6463

Mitarpin 15

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBoston Pharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký893110245324
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 01 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtMirtazapine
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3121
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén phân tán Mitarpin 15 chứa:

  • Hoạt chất chính: Mirtazapin hàm lượng 15mg
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Mitarpin 15

Mitarpin 15 thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm, được chỉ định điều trị trầm cảm mức độ nặng. [1]

==>> Xem thêm: Mirtazapine 15mg Actavis điều trị trầm cảm tiến triển nặng

Mitarpin 15 điều trị trầm cảm mức độ nặng
Mitarpin 15 điều trị trầm cảm mức độ nặng

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Liều dùng cần được bác sĩ cân nhắc và điều chỉnh tùy theo từng đối tượng người bệnh.

Người trưởng thành: Liều khởi điểm 15-30mg/ngày, tăng dần đến mức duy trì hiệu quả 15-45mg/ngày.

Thuốc thường phát huy tác dụng sau 1-2 tuần, hiệu quả rõ rệt sau 2-4 tuần dùng đủ liều; nếu chưa đáp ứng có thể tăng đến liều tối đa, nếu vẫn không cải thiện sau 2-4 tuần tiếp theo nên xem xét ngừng thuốc. Cần duy trì điều trị tối thiểu 6 tháng để tránh tái phát, và khi ngưng phải giảm liều từ từ để tránh hội chứng cai thuốc.

Người cao tuổi: Liều dùng tương tự người trưởng thành nhưng cần theo dõi sát hơn khi tăng liều.

Người suy thận, suy gan: Khả năng đào thải thuốc có thể giảm, đặc biệt ở suy thận trung bình-nặng (Độ thanh thải creatinin dưới 40ml/phút) hoặc suy gan nặng, cần điều chỉnh liều phù hợp.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo dùng do hiệu quả chưa được chứng minh rõ và còn lo ngại về độ an toàn.

3.2 Cách dùng

Mitarpin 15 phù hợp dùng một lần duy nhất mỗi ngày, lý tưởng nhất là vào buổi tối trước khi ngủ. Một số trường hợp bác sĩ có thể chỉ định chia liều thành hai lần trong ngày (sáng và tối), liều cao hơn nên dùng vào buổi tối.

Người bệnh đặt viên thuốc lên lưỡi, viên sẽ tan rã nhanh trong khoang miệng và nuốt được mà không cần uống thêm nước.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Mitarpin 15 cho các trường hợp:

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc
  • Người đang sử dụng đồng thời các thuốc thuộc nhóm ức chế men oxy hóa monoamin (thuốc ức chế MAO)

5 Tác dụng phụ

Phản ứng phổ biến nhất, ghi nhận trên 5% người dùng, gồm: buồn ngủ, an thần, khô miệng, tăng cân, tăng thèm ăn, chóng mặt và mệt mỏi.

Tần suất thấp hơn có thể gặp táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, đau đầu, run rẩy, hạ huyết áp tư thế, đau khớp - cơ - lưng, phù ngoại vi, mơ bất thường, lú lẫn, lo âu, mất ngủ.

Đáng chú ý, đã có báo cáo hiếm gặp về suy tủy xương (giảm hoặc mất bạch cầu hạt), giảm natri máu, hội chứng serotonin, phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc) cùng ý nghĩ và hành vi tự tử. 

6 Tương tác

Tuyệt đối không phối hợp thuốc ức chế MAO, kể cả trong hai tuần sau khi ngừng nhóm thuốc này.

Nguy cơ hội chứng serotonin khi dùng chung hoạt chất serotonergic khác (L-tryptophan, triptan, Tramadol, Linezolid, xanh methylen, SSRI, venlafaxin, lithium, St. John's Wort)

Tăng tác dụng an thần khi kết hợp benzodiazepin, thuốc chống loạn thần, kháng histamin H1, opioid, tăng ức chế thần kinh trung ương khi dùng cùng rượu bia nên cần tránh.

Có thể ảnh hưởng chỉ số INR ở người dùng warfarin và tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT khi phối hợp thuốc có cùng tác dụng.

Chất cảm ứng CYP3A4 (carbamazepin, Rifampicin) làm giảm nồng độ Mirtazapin, chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, cimetidin, kháng nấm nhóm azol, Erythromycin, ức chế protease HIV) làm tăng nồng độ thuốc.

==>> Xem thêm: Bosmecobal 500 điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Đặc biệt thận trọng nguy cơ ý nghĩ, hành vi tự tử, nhất là giai đoạn đầu điều trị hoặc khi đổi liều, nên theo dõi sát biểu hiện tâm lý bất thường và chỉ cấp phát lượng thuốc tối thiểu ban đầu để hạn chế nguy cơ quá liều.

Thận trọng ở người có tiền sử động kinh, hội chứng não thực thể, bệnh tim mạch, rối loạn dẫn truyền, đau thắt ngực, hạ huyết áp, đái tháo đường (ảnh hưởng kiểm soát đường huyết).

Theo dõi công thức máu nếu có sốt, đau họng, viêm miệng (nghi suy tủy xương), ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện vàng da

Cân nhắc kỹ khi dùng cho người rối loạn tâm thần, tâm thần phân liệt, tiền sử hưng cảm, hoặc rối loạn tiểu tiện, tăng nhãn áp góc hẹp.

Không ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài dùng để tránh hội chứng cai thuốc (chóng mặt, bồn chồn, lo âu, nhức đầu, buồn nôn).

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thai kỳ: Dữ liệu về Mirtazapin ở phụ nữ mang thai còn hạn chế, chưa cho thấy tăng rõ rệt nguy cơ dị tật bẩm sinh. Nghiên cứu trên động vật không ghi nhận tác động gây quái thai có ý nghĩa lâm sàng nhưng có ảnh hưởng đến sự phát triển. Nếu dùng thuốc đến gần thời điểm sinh, trẻ sơ sinh cần được theo dõi các biểu hiện liên quan đến ngưng thuốc đột ngột. Việc kê đơn cho phụ nữ mang thai cần hết sức thận trọng và chỉ thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Trong giai đoạn cho con bú: Mirtazapin có thể bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ, tiềm ẩn khả năng gây tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Quyết định tiếp tục hay ngừng cho con bú, cũng như tiếp tục hay ngừng điều trị cần cân nhắc giữa lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và lợi ích điều trị cho người mẹ.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mitarpin 15 có thể ảnh hưởng nhẹ đến trung bình lên khả năng lái xe và điều khiển máy móc, đặc biệt làm giảm khả năng tập trung và sự tỉnh táo trong những ngày đầu điều trị. Người bệnh nên tránh các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo cao vào bất kỳ thời điểm nào cảm thấy bị ảnh hưởng bởi thuốc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Phần lớn trường hợp quá liều Mirtazapin có biểu hiện tương đối nhẹ như ức chế thần kinh trung ương kèm mất định hướng, an thần kéo dài, nhịp tim nhanh và thay đổi huyết áp nhẹ. Tuy nhiên, nếu dùng liều rất cao, đặc biệt khi kết hợp nhiều thuốc cùng lúc, có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng hơn như rối loạn nhịp tim dạng xoắn đỉnh và nguy cơ tử vong.

Khi phát hiện quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay để xử trí hỗ trợ và điều trị triệu chứng: theo dõi điện tâm đồ, cân nhắc than hoạt và rửa dạ dày nếu còn tỉnh táo (không dùng ipeca gây nôn), truyền dịch Natri clorid 0,9% nếu tụt huyết áp, dùng thuốc vận mạch khi cần, đồng thời theo dõi chức năng tim mạch, thần kinh trung ương, gan và tình trạng mất nước, điện giải nếu nôn ói hoặc tiêu chảy nhiều.

7.5 Bảo quản

Thuốc cần cất giữ ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc  Mitarpin 15 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Mirtacopha 15 được sản xuất bởi Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina. Thuốc được chỉ định trong điều trị trầm cảm.
  • Aurozapine 15 được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành mắc trầm cảm nặng. Thuốc được sản xuất bởi Aurobindo Pharma - Ấn Độ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Mirtazapin hoạt động theo cơ chế đối kháng thụ thể alpha-2 tiền synap, thúc đẩy dẫn truyền thần kinh noradrenergic và serotonergic. Hoạt tính đối kháng thụ thể histamin H1 góp phần tạo nên tác dụng an thần đặc trưng. Ở liều điều trị, thuốc gần như không tác động đáng kể lên hệ cholinergic và chỉ ảnh hưởng rất ít đến tim mạch.

9.2 Dược động học

Sau khi uống, Mirtazapin được hấp thu nhanh với Sinh khả dụng khoảng 50%, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau khoảng 2 giờ, thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu.

Thuốc gắn kết protein huyết tương khoảng 85% và chuyển hóa tại gan qua khử methyl, oxy hóa (chủ yếu qua enzym CYP2D6, CYP1A2, CYP3A4) rồi liên hợp, chất chuyển hóa demethyl vẫn giữ hoạt tính dược lý tương tự hợp chất gốc.

Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân trong vài ngày. Thời gian bán thải trung bình 20-40 giờ, phù hợp dùng một lần mỗi ngày, nồng độ ổn định trong máu đạt được sau 3-4 ngày dùng liên tục.

10 Thuốc Mitarpin 15 giá bao nhiêu?

Thuốc Mitarpin 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Mitarpin 15 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Mitarpin 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Dạng viên phân tán trong miệng, tiện lợi, phù hợp người khó nuốt viên nén hoặc bất tiện khi uống kèm nước, có hương trái cây dễ chịu.
  • Chế độ liều đơn giản, chỉ dùng một lần mỗi ngày nhờ thời gian bán thải dài.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ thường gặp như buồn ngủ, tăng cân, tăng thèm ăn có thể ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày
  • Tiềm ẩn nguy cơ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng như suy tủy xương, phản ứng da nặng, hội chứng serotonin, và nguy cơ ý nghĩ, hành vi tự tử nhất là giai đoạn đầu điều trị.

Tổng 17 hình ảnh

mitarpin 15 1 P6463
mitarpin 15 1 P6463
mitarpin 15 2 F2178
mitarpin 15 2 F2178
mitarpin 15 3 U8442
mitarpin 15 3 U8442
to huong dan su dung mitarpin 15 1 A0428
to huong dan su dung mitarpin 15 1 A0428
to huong dan su dung mitarpin 15 2 P6782
to huong dan su dung mitarpin 15 2 P6782
to huong dan su dung mitarpin 15 3 I3155
to huong dan su dung mitarpin 15 3 I3155
to huong dan su dung mitarpin 15 4 C0418
to huong dan su dung mitarpin 15 4 C0418
to huong dan su dung mitarpin 15 5 D1485
to huong dan su dung mitarpin 15 5 D1485
to huong dan su dung mitarpin 15 6 K4135
to huong dan su dung mitarpin 15 6 K4135
to huong dan su dung mitarpin 15 7 E1407
to huong dan su dung mitarpin 15 7 E1407
to huong dan su dung mitarpin 15 8 H2871
to huong dan su dung mitarpin 15 8 H2871
to huong dan su dung mitarpin 15 9 O6520
to huong dan su dung mitarpin 15 9 O6520
to huong dan su dung mitarpin 15 10 D1727
to huong dan su dung mitarpin 15 10 D1727
to huong dan su dung mitarpin 15 11 T7170
to huong dan su dung mitarpin 15 11 T7170
to huong dan su dung mitarpin 15 12 M5443
to huong dan su dung mitarpin 15 12 M5443
to huong dan su dung mitarpin 15 13 F2716
to huong dan su dung mitarpin 15 13 F2716
to huong dan su dung mitarpin 15 14 V8160
to huong dan su dung mitarpin 15 14 V8160

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc dùng trên trẻ em được không

    Bởi: Sơn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Trẻ em dưới 18 tuổi không được khuyến dùng thuốc này do chưa rõ hiệu quả và an toàn

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Mitarpin 15 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Mitarpin 15
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc điều trị trầm cảm cần dùng cẩn thận theo hướng dẫn của bác sĩ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789